Thứ tư, 24/01/2018 10:19 AM

Kỹ Thuật Bào Chế Rượu Thuốc

Thứ hai, 30/11/2015 10:21 AM

Quá trình pha rượu thường xảy ra một số hiện tượng như: Tủa, đục, biến màu v.v.. do thay đổi dung môi; thay đổi nhiệt độ; thay đổi pH môi trường; do các phản ứng hoá học xảy ra giữa các thành phần trong các dịch chiết khác nhau... làm ảnh hưởng

KỸ THUẬT BÀO CHẾ RƯỢU THUỐC

1. Định nghĩa:

Rượu thuốc là một chế phẩm lỏng được chiết xuất từ dược liệu có nguồn gốc động vật, thảo mộc ( tươi hoặc khô) hoặc hoà tan các hoá chất vào rượu, cồn để dùng uống hoặc đôi khi dùng ngoài.

Cũng có khi thêm đường hoặc xirô đơn vào đó nhằm làm giảm tính kích ứng của cồn ( như các rượu bổ ).

Kỹ Thuật Bào Chế Rượu Thuốc

2. Phân loại:      Có hai cách:

2.1. Cách thứ nhất:               Theo thành phần

Có hai loại rượu thuốc:

2.1.1. Rượu thuốc đơn: Có một dược chất như : Rượu Phụ tử, Rượu rết...

2.1.2. Rượu thuốc kép: Có nhiều dược chất: Rượu bổ huyết trừ phong, rượu bổ Đitakina....

2.2.Cách thứ hai:                Theo đường dùng

Có hai loại rượu thuốc:

2.2.1. Dùng trong: Rượu rắn, rượu Tắc kè, rượu bổ Đitakina, rượu Lô hội.....

2.2.2. Dùng ngoài: Cồn xoa bóp, rượu Rết ....

3. Thành phần

3.1. Dược chất

- Thảo mộc: Thường là lá, vỏ rễ cây, củ... như Ba kích, Hà thủ ô, Sâm các loại, Quế, Đương qui, Dâm dương hoắc...

- Động vật: Tắc kè, Rắn, Rết, Hải mã, Hải long, Bào ngư, Bìm bìm...

Có thể là cao động vật như rượu Cao Hổ cốt,

- Hoá chất ( khoáng vật): Long não, I ôt, Tinh dầu Bạc hà...

3.2. Dung môi

Dung môi là rượu Ethylic, độ cồn dùng từ 30 - 90° tuỳ theo dược liệu

Cồn phải là cồn thực phẩm ( dược dụng ).

- Thực tế dùng rượu ngũ cốc (tốt nhất là rượu tăm -rượu Đế, rượu Quốc lủi ), độ rượu từ 40 - 50°.

- Cồn thường dùng độ cồn từ 50 - 60°, với nguyên liệu là động vật, thường dùng độ cao hơn.

3.3. Chất điều vị

Dùng đường hoặc xirô để rượu có vị ngọt dễ uống, thêm bổ dưỡng, tăng độ nhớt, bảo quản tốt hơn, hạn chế tủa của tạp chất và giảm kích ứng của cồn.

3.4. Chất điều hương

Thường dùng tinh dầu: Quế, Cam... tuy nhiên, có thể cho thêm Trần bì để lấy hương thơm trong rượu. Có thể dùng hoá chất như Vanilin.

3.5. Chất màu: Dùng đường cháy ( Caramen ) màu cánh gián là đẹp nhất.

4. Kỹ thuật điều chế

4.1. Xử lý nguyên liệu

4.1.1. Dược liệu: Dược liệu đã được chế biến, sao tẩm đúng qui cách và đúng yêu cầu trong đơn thuốc. Phân chia dược liệu đến kích thước thích hợp.

Mức độ phân chia tuỳ theo phương pháp chiết xuất, khi ngâm lạnh hay ngâm kiệt thì cần chia dược liệu mịn hơn khi ngâm nóng.

     + Dược liệu là rễ, củ: Thái phiến hoặc tán bột thô.

     + Dược liệu là thân thảo: Cắt đoạn dài 1 - 2 cm.

Thường ngâm rượu thì cứ ngâm thẳng vào rượu dược liệu đã được bào, thái mỏng, và sao tẩm dùng để bốc thuốc thang.

4.1.2. Dung môi:

Đông y qui định dùng rượu uống có độ rượu từ 40 - 50°, tốt nhất là dùng rượu tăm.

4.1.3. Tỉ lệ giữa rượu và dược liệu:

- Dược liệu không có độc: Một phần dược liệu / 5 phần cồn.

- Dược liệu có chứa hoặc là chất độc A, B: Một phần dược liệu /10 phần cồn.

4.2. Chiết xuất

Có năm phương pháp điều chế.

4.2.1. Hoà tan thường: Áp dụng cho các hoá chất hoà tan hoàn toàn trong cồn: Tinh dầu Bạc hà, tinh dầu Long não, tinh dầu Khuynh diệp...

4.2.2. Phương pháp Ngâm thường:

Áp dụng cho các dược liệu đã chế biến, sao tẩm vào bình, rồi cho rượu hoặc cồn thực phẩm vào ngập dược liệu từ 3 - 5 cm. Thời gian ngâm tuỳ theo số lượng dược liệu và loại dược liệu (mức độ phân chia dược liệu chẳng hạn). Ngâm dược liệu trong thời gian từ 10 ngày - 100 ngày hoặc hơn. Sau đó gạn lấy dung dịch cồn trong còn bã đem ép. Để lắng lọc.

4.2.3. Phương pháp Ngâm nóng.

Áp dụng cho các dược liệu có cấu tạo rắn, chắc khó chiết xuất.

Phương pháp này đòi hỏi phải có trang thiết bị và dụng cụ đặc biệt. Dó đó, nó không được trình bày trong tài liệu này.

4.2.4. Phương pháp Hạ thổ

Cho dược liệu ( động vật là tốt nhất ) và dung môi vào bình kín, rồi đem bình chôn xuống đất trong một thời gian nhất định.

Rượu chế bằng phương pháp này có mùi vị thơm ngon hơn và tác dụng tốt hơn.

4.2.5. Phương pháp Ngâm kiệt:

Dùng phương pháp Ngâm kiệt cho phép chiết xuất được tối đa hoạt chất và rút ngắn thời gian điều chế.

5. Pha Rượu

5.1. Định nghĩa

Pha Rượu là quá trình phối hợp các dịch chiết riêng với chất điều vị, chất điều hương và nước chín ( hiện ngay dùng nước cất).

5.2. Mục đích

Điều chỉnh độ rượu (độ cồn), tạo hương vị thích hợp cho hàng hoá nhằm thoả mãn người tiêu dùng.

5.3. Độ rượu thuốc

Độ rượu chiết xuất thường dùng trong khoảng 50 - 60°, nhưng độ rượu thành phẩm chỉ từ 20 - 30° trừ cá biệt có trường hợp tới 40°.

5.4. Các hiện tượng bất thường khi pha rượu và cách khắc phục.

Quá trình pha rượu thường xảy ra một số hiện tượng như: Tủa, đục, biến màu v.v.. do thay đổi dung môi; thay đổi nhiệt độ; thay đổi pH môi trường; do các phản ứng hoá học xảy ra giữa các thành phần trong các dịch chiết khác nhau... làm ảnh hưởng tới chất lượng rượu thuốc.

* Cách khắc phục:

- Tránh giảm độ cồn đột ngột (nên phải từ từ cồn thuốc vào nước cất).

- Khi chiết xuất không nên dùng độ cồn quá cao.

- Điều chỉnh PH môi trường thích hợp.

- Thêm các chất làm tăng độ nhớt (đường...) nhằm giảm bay hơi cồn và giữ mùi hương liệu.

- Khi phối hợp cần tuân thủ nguyên tắc: các chất hương liệu cho vào sau, các chất làm giảm độ nhớt cho sau cùng.

Phối hợp từ từ các dịch chiết có thành phần, nồng độ gần nhau trước; đồng thời phối hợp với chất ổn định tăng độ nhớt môi trường.....

6. Bảo quản

Rượu thuốc để lâu thường có cặn, phải đóng chai đầy (chai có màu thì tốt nhất ) nút kín, để nơi mát, tránh ánh sáng. đựng chai kín đã xử lý kiềm.

7. Giới thiệu một số công thức.

7.1. Rượu thuốc đơn.

Bài 1. Rượu vỏ Quýt 1/5

Công thức:

Vỏ quýt ( sao thơm ): 200 g

Cồn 80°: 1.000 ml

Cách làm:

Vỏ Quýt ngâm vào nước vo gạo sạch cùi bên trong, thái nhỏ đem sao thơm. Ngâm trong bình kín 10 ngày, thỉnh thoảng khuấy, gạn ra, ép bã, lọc đóng chai dán nhãn.

Công dụng: Khai vị, tiêu thực.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 - 5 ml hoà vào nước đun sôi để nguội.

Bài 2. Rượu Long não 1/10

Công thức:

Long não: 100 g             

Cồn 90°: 1.000 ml

Cách làm:

Hoà tan Long não vào cồn, lọc, đóng vào chai, dán nhãn dùng ngoài.

Công dụng: Dùng để xoa bóp, tan các chỗ tụ máu.

Chú ý: Cũng bằng phương pháp này ta điều chế các rượu Bạc hà, rượu Khuynh diệp.

7.2. Rượu thuốc kép

Bài 1. Cồn xoa bóp

Công thức:

Huyết giác: 40g

Đại hồi: 12g

Quế chi: 12g

Địa liền: 20g

Thiên niên kiện: 20g

Long não ( bột ): 15g

Cồn 70° vừa đủ: 1.000 ml                         

Cách làm: Tất cả các vị thuốc tán thành bột ngâm trong cồn 70° trong 7 ngày, mỗi ngày khuấy một lần, gạn lấy kiệt nước, thêm bột Long não vào khuấy cho tan hết bột. Đóng chai.

Công dụng: Chữa sưng tấy, tụ máu, bầm tím, bong gân, nhức xương, đau khớp.

Cách dùng: Tẩm rượu vào bông hay miếng gạc, xoa lên chỗ đau sưng rồi xoa bóp.

Bài 2. Rượu Ngũ gia bì

Công thức:

Vỏ ngũ gia bì ( sao vàng ):  200g

Đường kính: 200g

Rượu 40°: 1.000ml

Cách làm: Cho vào bình ngâm 10 ngày, thỉnh thoảng ( khuấy) lắc đều. Gạn, ép lấy hết rượu, thêm đường kính hòa tan, lọc, đóng chai

Công dụng: Bồi dưỡng cơ thể, kích thích tiêu hoá. Chữa đau lưng, chân tay nhức mỏi, phong thấp, tê, bại gân xương, co duỗi khó.

Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần một cốc con ( 15 ml = 1 thìa cà phê ) vào trước bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

DS. Nguyễn Thị Hải

TS. Nguyễn Văn Quân

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Bài viết cùng chuyên mục

 
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Tuyết Liên Hoa
Trên những vách núi trắng xóa tuyết ở Tân Cương thuộc dãy Himalaysa tồn tại một loài hoa lạ vô cùng quý hiếm được gọi là Tuyết Liên hay hoa sen tuyết. Chúng có khả năng trị được những chứng bệnh như đau đầu, cao huyết áp và rối...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...