Thứ tư, 20/06/2018 12:00 PM

Bào Chế Thuốc Phiến

Thứ hai, 30/11/2015 9:57 AM

Thuốc phiến là dạng trung gian dùng để bốc thuốc thang và để chế các dạng thuốc khác như: bột, viên, rượu, cao...

1. Định nghĩa

Thuốc phiến là những thuốc được chế biến từ các dược liệu thảo mộc, động vật hay khoáng chất bằng cách bào hay thái lát thành từng miếng mỏng, có khi để sống hoặc đã chế biến bằng các cách chế khác nhau như: nung, nướng, chưng, thuỷ phi...

Thông thường các thuốc phiến phải được sao tẩm theo yêu cầu điều trị.

Thuốc phiến là dạng trung gian dùng để bốc thuốc thang và để chế các dạng thuốc khác như: bột, viên, rượu, cao....

Bào Chế Thuốc Phiến

2. Yêu cầu của bào chế thuốc phiến.

- Phải rửa sạch và chọn lựa đúng bộ phận cần bào chế (đã trình bày ở phần chế biến làm bằng tay).

- Dược liệu dùng để bào chế thuốc phải chọn thứ tốt, to, mập, dễ thái miếng, bào

- Sau khi đã qua giai đoạn chọn lọc, rửa sạch, ngâm, ủ hoặc đồ cho mềm thì đem ra thái, bào. Độ dày của thuốc phiến từ 1 - 2mm. Những thứ nhỏ vụn thì dùng làm thuốc hoàn tán.

- Khi sao tẩm thuốc phiến phải nhẹ nhàng, tránh vỡ nát, hao thuốc.

- Khi bào thái và phơi sấy phải đảm bảo vệ sinh. Nếu cần phơi thì để vào mẹt sạch, chỗ cao, xa nơi đi lại và nơi ô nhiễm.

- Thuốc phiến không nên để lâu, các thứ tẩm sao thì nên dùng đến đâu chế biến đến đó.

- Thuốc phiến cần bảo quản trong thùng, lọ kín, nơi khô ráo; thỉnh thoảng đem phơi lại để tránh ẩm mốc.

3. Các phương pháp phiến dược liệu.

Có ba phương pháp phiến dược liệu cơ bản sau đây:

3.1. Phiến dọc

Là phương pháp làm phiến dọc theo suốt độ dài của dược liệu

Áp dụng: Bạch thược, Bạch cập, Đương qui, Xuyên khung...

Bạch truật dầy 2 - 3 mm, dài 3 - 6 cm

Cát cánh dày 1 - 3 mm, dài 3 - 6 cm,

Địa cốt bì hình trụ dầy 1 - 1,5 cm, dài 3 - 5 cm

Hoài sơn, ,.... .v..v ....

3.2. Phiến vát chéo

Áp dụng: Hầu hết các dược liệu kể cả dược liệu có thể áp dụng phiến dọc:

Ba kích dầy 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm,

Bách bộ dầy 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm

Bạch chỉ dầy 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm

Bạch thược dày từ 1 - 2 mm, dài 3 - 5 cm

Cam thảo dày 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm,

Cát căn dày 2 - 3 mm, đà 3 - 6 cm

Đại hoàng dày 2 - 3 mm, dài 3 - 5 cm

Đan sâm dày 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm

Đảng sâm dày 1 - 3 mm, dài 3 - 5 cm

Hoàng kỳ, Huyền sâm...

Ngọc trúc khô thái vát dài 3 - 5cm, dày 2 - 5 mm. Khô.

Ngũ gia bì sạch, phiến dầy 5mm, dài 3 - 5 cm. Phơi khô.

Ngưu tất sạch, làm mềm, phiến vát dày 1 - 3mm, cắt đoạn 3 - 5 cm

Phòng phong phiến vát dài 3 - 5 cm, dày 1 - 3 mm. Phơi âm can.

Bố chính sâm phiến vát 5 - 7 cm, dầy 1 - 3mm. Phơi hoặc sấy khô.

Thông thảo phiến vát 3 - 5 mm, hoặc phiến tròn.

Thường sơn sạch, phiến vát dài 3 - 5 cm, dầy 1 - 3mm. Phơi hoặc sấy khô

Tục đoạn phiến vát 3 - 5 cm, dầy 5 - 7mm. Phơi hoặc sấy khô âm can phiến vát 2 - 3 cm, dày 1 - 3 mm. Phơi khô.

Xích thược phiến chéo hoặc dọc, phơi khô .v..v ....

Chú ý: đối với dược liệu có hình trụ thì chiều dài của lát thuốc gấp 4 - 6 lần tiết diện của vị thuốc đó.

3.3. Phiến ngang:

Áp dụng: Cho các dược liệu dáng tròn (hình cầu) hoặc dược liệu làm thuốc bột.

3.3.1. Dược liệu củ tròn:

Bán hạ dầy 1 - 3 mm, đường kính 1 - 6 cm

Chỉ thực phiến hình tròn hoặc bán nguyệt, đường kính 2 - 3 cm

Chỉ xác hình sợi, dày 2 - 3 mm, dài 3 - 5 cm.

Địa liền đường kính 2 - 5 cm, dày 1 - 3 mm

3.3.2. Dược liệu làm bột:

Cam thảo

Cẩu tích dầy 1 -3 mm, dài 3 - 6 cm, ...

Núc nác phiến ngang dài 2 - 5 cm, dầy 1 - 3mm. phơi khô. .v..v ....

4. Phân tích lựa chọn phương pháp chế biến.

Bước 1: Phân tích vị thuốc về:

- Tên, xuất xứ nguồn gốc của vị thuốc

- Tính vị qui kinh, tính âm dương

- Công năng chủ trị.

- Thất tình hoà hợp

- Bộ phận dùng, thời gian thu hoạch, màu sắc, hình dáng, đặc điểm vật lý (năng, nhẹ, đặc, xốp...)

- Thành phần hoá học, đặc biệt là độc tính và tác dụng chính của hoạt chất

Bước 2: Tìm hiểu mục đích của việc chế biến vị thuốc đó.

Ví dụ: chế biến nhằm dẫn thuốc vào kinh mới hoặc giảm tính độc hoặc tăng hay giảm tính mãnh liệt, tính ấm, tính ráo, tính âm / dương .... của vị thuốc.

Bước 3: Chế biến vị thuốc:

- Nếu vị thuốc có độc tính phải chọn pương pháp làm giảm độc tính.

- Dựa vào mục đích điều trị mà tăng tác dụng qui kinh để tăng tác dụng điều trị của vị thuốc.

- Nếu vị thuốc có tác dụng phụ có hại (như gây kích ứng cơ thể, táo bón, ngứa, ỉa chảy... ) thì phải chế biến để giảm tác dụng phụ đó đi.

- Tạo ra hình dáng, mẫu mã đẹp... dễ bảo quản.

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.