Thứ tư, 20/06/2018 11:59 AM

Kỹ Thuật Bào Chế Thuốc Tễ

Thứ hai, 30/11/2015 8:12 AM

1. Định nghĩa:

Thuốc tễ là dạng thuốc dẻo, hình cầu, đường kính từ 1 - 2 cm, gồm có Mật ong và thuốc. Tỷ lệ mật ong và thuốc là: 1 : 1 hoặc 1 : 1,2 - 1,5.

Thuốc tễ phần lớn là các thuốc bổ dưỡng cơ thể, hoặc các thuốc cần dùng liên tục lâu dài để chữa các bệnh mạn tính.

Ví dụ: Tễ bổ thận âm, tễ bổ thận dương, tễ bổ khí huyết, tễ bổ thận tráng dương, tễ bổ tâm, tễ thuỷ lục nhị tiên...

Kỹ Thuật Bào Chế Thuốc Tễ

2. Thành phần.         

Thuốc tễ gồm hai thành phần.

2.1. Dược chất:

Gồm các dược liệu là thảo mộc hay động vật, rất ít dùng dược chất là khoáng vật.

Dược liệu dùng để chế thuốc tễ phải được chế biến sao tẩm theo đúng yêu cầu của từng vị thuốc và phải tán thành bột mịn.

2.2. Tá dược:   

Chỉ độc dùng Mật ong cô đặc thành châu thay tá dược.

3. Cách điều chế.

3.1. Nguyên tắc.

Dược chất đã tán mịn, trộn đều theo phương pháp bột kép, đổ vào cối. Rưới Mật ong đã cô thành châu còn nóng vào bột vừa đủ, giã luyện cho tới khi nhuyễn, dẻo, mịn, đem chia viên.

3.2. Kỹ thuật điều chế.

Điều chế Thuốc tễ theo thứ tự sau đây:

3.2.1. Cô luyện mật thành châu.

Cho vào Mật ong số lượng nước cất bằng 5% lượng Mật ong. Đun sôi, vớt bọt nổi ở trên cùng, tiếp tục đun nhỏ lửa cho tới khi mật nổi bọt phồng to, với bỏ bọt đi. Tiếp tục đun nhỏ lửa cho tới khi nhỏ một giọt vào bát nước lạnh thấy chìm xuống đáy bát mà không hoà tan vào nước ngay hoặc do tỷ trọng phải đạt tỷ trọng d = 1,4 (Mật ong có d = 1,32).

- Mật luyện ở 114°C gọi là mật non.

- Mật luyện ở 117°C gọi là mật luyện (thành châu ).

- Mật luyện ở 120 - 122°C gọi là mật già.

3.2.2. Cách sử dụng từng loại mật.

- Mật già dùng cho loại thuốc khô như: Khoáng vật, thực vật nhiều xơ.

- Mật luyện dùng cho loại thuốc thường không dính, không khô.

- Mật non dùng cho loại có độ dính lớn.

Tuy nhiên, mật luyện được sử dụng nhiều hơn cả, bởi vì thuốc không phải là một vị mà là nhiều vị kết hợp với nhau có cả loại khô, loại thuốc dính....

3.2.3. Luyện thuốc.

Cho hỗn hợp bột kép dược chất vào cối, tưới mật đang nóng vào trộn đều     (không dùng mật quá nóng cho dược liệu chứa tinh dầu), nghiền kỹ cho nhuyễn.

Khi trộn đủ mật, giã mạnh liên tục cho tới khi thành một khối thuốc dẻo quánh    (giã càng kỹ càng tốt), nhấc chày lên thuốc bám thành cả một tảng vào chày không còn thuốc dính cối là được.

3.2.4. Chia viên:

Tuỳ theo cỡ viên mà làm đũa ( giun ) to hay nhỏ và dùng bàn chia viên để chia viên cho thích hợp.

3.2.5. Sấy viên:

Chia viên xong, dàn viên ra khay, mẹt, sàng..., đem phơi nắng nhẹ (phải che

đậy để tránh bụi, ruồi, nhặng...) hoặc đem sấy ở nhiệt độ 40 - 45°C cho đến khi phía bên ngoài viên khô, nhưng viên thuốc vẫn mềm dẻo.

3.2.6. Đóng gói bảo quản.

Viên tễ được đóng gói từng viên một trong giấy bóng kính, hoặc quả sáp ong hoặc quả nhựa hình cầu. Để thuốc nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

4. Tiêu chuẩn kỹ thuật

Thuốc tễ phải đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:

- Mùi vị: Thơm dược liệu

- Nhìn mặt viên tễ: Nhẵn bóng đồng đều.

- Độ cứng: Không được cứng, rắn, phải mềm dẻo.

- Sai số khối lượng: Không quá + 10% so với khối lượng một viên trung bình.

5. Giới thiệu công thức viên.

5.1. Tễ bổ thận âm.

5.1.1. Công thức:

Thục địa : 500g

Hoài sơn: 300g

Toan táo nhục hay Tang thầm: 200g

Khiếm thực: 400g

Tỳ giải: 200g

Thạch hộc:  300g

Mật ong vừa đủ làm thành tễ.

5.1.2. Cách làm.

Thục địa thái mỏng, chưng cách thuỷ cho mềm nhuyễn. Các thứ khác sấy khô sao vàng tán thành bột mịn trộn chung với Thục địa. Cho vào cối, thêm mật ong đã bào chế thành châu, giã, luyện kỹ cho thành khối dẻo quánh không dính chày cối.

Làm mỗi viên nặng 12 gam bọc giấy bóng kính hoặc quả nhựa ở ngoài. Đóng hộp 6 hay 10 viên, dán nhãn.

5.1.3. Công dụng:

Như Lục vị hoàn như Bổ thận, mát da thịt, bụng nóng ruột cồn cào, váng đầu, khát nước khô cổ, tiểu tiện vàng, đại tiên táo, tinh thần mỏi mệt. Dùng cho những người tạng nhiệt.

5.1.4. Cách dùng:

Ngày uống 2 lần với nước sôi để nguội hay nước muối nhạt.

Người lớn mỗi lần 1 viên, trẻ em 3 - 6 tuổi mỗi lần 1/4 viên, trẻ em 6 - 10 tuổi mỗi lần 1/2 viên.

5.1.5. Kiêng kỵ:

Người hư hoả, ăn ít, khó tiêu, ỉa lỏng không nên dùng.

5.1.6. Bảo quản.

Để nơi khô kín mát.

5.2. Tễ thuỷ lục nhị tiên.

5.2.1. Công thức:

Kim anh tử ( bỏ hột, lông): 500g

Khiếm thực: 500g

Mật ong vừa đủ làm thành tễ.

5.2.2. Cách làm:

Kim anh và Khiếm thực sấy khô ở nhiệt độ (40 - 50°C). Tán nhỏ. Cô Mật ong thành châu. Làm thành tễ như trên.

5.2.3. Công dụng: Chữa thần kinh suy nhược, lưng đau, gối mỏi, di tinh, mộng tinh, phụ nữ bạch đới.

5.2.4. Các dùng: Ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 1 viên với nước đun sôi để nguội.

5.2.5. Kiêng kỵ: Không nên ăn các chất cay nóng.

DS. Nguyễn Thị Hải

TS. Nguyễn Văn Quân

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.