Thứ hai, 23/04/2018 8:21 PM

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Thứ năm, 13/10/2016 12:36 PM
Năm thành lập
1980
Địa chỉ đầy đủ
48B - Tăng Bạt Hổ - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội
Điện thoại
(84-4) 3971 7090
Fax
(84-4) 3971 7885
Email
ninvietnam@viendinhduong.vn
Website
http://viendinhduong.vn
Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia
Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Lịch sử ra đời

Viện Dinh Dưỡng được thành lập theo Quyết định số 181/CP ngày 13/06/1980 của Hội đồng Chính phủ. Quyết định số 230/1998/QĐ-TTg ngày 30/11/1998 của Thủ tướng Chính phủ đã xếp Viện Dinh Dưỡng là một trong 6 viện toàn quốc của ngành y tế. Viện được giao các nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và cơ cấu bữa ăn người Việt Nam, đề xuất cho Nhà nước các biện pháp tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước từng giai đoạn; phân tích giá trị dinh dưỡng của thực phẩm; nghiên cứu vệ sinh ăn uống, kiểm nghiệm thực phẩm; dinh dưỡng điều trị và đồng thời đào tạo cán bộ dinh dưỡng cho đất nước.

Sự ra đời của Viện Dinh dưỡng đánh dấu một mốc quan trọng đối với ngành dinh dưỡng Việt Nam. Các Viện trưởng qua các thời kỳ gồm có GS. Từ Giấy - Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng Lao động (1980-1993); GS, TSKH Hà Huy Khôi -Nhà giáo Nhân dân (1993-2002); GS, TS. Nguyễn Công Khẩn-Thầy thuốc ưu tú (2002-2008), GS.TS Lê Thị Hợp - Thầy thuốc ưu tú (2008 - 2013) và hiện nay là PGS. TS Lê Danh Tuyên - Thầy thuốc ưu tú.

Ngay từ khi thành lập, Viện Dinh Dưỡng đảm nhận 2 chương trình nghiên cứu trọng điểm cấp Nhà nước mã số 64-02 (1981-1985) và 64D (1986-1990). Trong các thập niên tiếp theo, Viện tiếp tục triển khai nhiều đề tài cấp Nhà nước như KH-11-09 "Nghiên cứu các giải pháp chiến lược nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh thực phẩm" (1996-2000) và KC 10-05 "Đánh giá một số yếu tố dinh dưỡng có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và các giải pháp can thiệp" (2000-2006) và nhiều đề tài cấp Bộ, cấp Viện khác. Các kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong triển khai chiến lược quốc gia về dinh dưỡng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em và các can thiệp đặc hiệu khác. Những hoạt động can thiệp dinh dưỡng đã góp phần quan trọng loại bỏ tình trạng khô mắt dẫn đến mù loà do thiếu vitamin A ở trẻ em; hạ thấp tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi từ 51,5% (1985) xuống còn 21,2% (2007). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và UNICEF đã đánh giá Việt Nam là quốc gia duy nhất trong khu vực đạt mức giảm suy dinh dưỡng xấp xỉ mức đề ra để tiến đến Mục tiêu Thiên niên kỷ (2%/năm). Tháng 3/2008, Việt Nam được Uỷ ban Thường trực Dinh dưỡng Liên hiệp quốc chọn là nước chủ nhà và đã tổ chức thành công Hội nghị lần thứ 35 để chia sẻ kinh nghiệm phòng chống suy dinh dưỡng. Từ năm 2005 trở lại đây Viện đã xuất bản 8 đầu sách có giá trị và hàng trăm bài báo được đăng tải trên các tạp chí khoa học trong nước, 62 bài báo được xuất bản trên các tạp chí khoa học quốc tế có uy tín...

Sau hơn 30 năm phấn đấu và phát triển, Viện Dinh Dưỡng luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ và thể hiện là cơ quan tham mưu đắc lực cho Bộ Y tế và các Bộ Ngành khác về đường lối dinh dưỡng, làm điểm đầu mối triển khai Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng 2001 - 2010 và chương trình phòng chống suy dinh dưỡng.

Viện Dinh Dưỡng đã được Nhà nước tặng thưởng 2 huân chương lao động hạng Nhì, hạng Nhất và nhiều bằng khen của Bộ Y tế, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và của Thành phố Hà Nội. Năm 2005 Viện được tặng cờ thi đua của Bộ Y tế, năm 2006 cờ thi đua của Chính phủ. Đảng bộ Viện Dinh dưỡng được Thành ủy Hà Nội tặng cờ Đảng bộ trong sạch vững mạnh 5 năm liền 1997-2002 và các năm tiếp theo. Công đoàn được Chính phủ tặng Bằng khen các năm 2004-2007 và liên tục được tặng Cờ công đoàn vững mạnh 1993-2007. Năm 2008, Viện Dinh dưỡng vinh dự được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Ba. Do có những đóng góp to lớn và hiệu quả nói trên, ngày 11/9/2010, Viện Dinh dưỡng đã được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động. Đây là một vinh dự to lớn đối với các thế hệ cán bộ của Viện, là sự ghi nhận của Đảng và Nhà nước đối với những đóng góp to lớn của các thế hệ cán bộ khoa học Viện Dinh dưỡng đối với sự nghiệp chăm lo và bảo vệ sức khỏe của Nhân dân.

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA VIỆN DINH DƯỠNG

1. Nghiên cứu khoa học:

a) Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng và cơ cấu bữa ăn của người Việt nam phù hợp với trạng thái sinh lý, điều kiện sinh thái và điều kiện kinh tế-xã hội của đất nước trong từng giai đoạn.

b) Nghiên cứu và giám sát về tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn uống của các đối tượng nhân dân; nghiên cứu dịch tễ học dinh dưỡng và những vấn đề sức khoẻ có liên quan tới ăn uống.

c) Nghiên cứu về giá trị dinh dưỡng của thực phẩm dùng trong bữa ăn của người Việt nam và tác dụng sức khỏe của thực phẩm.

d) Nghiên cứu về vệ sinh ăn uống, vệ sinh an toàn thực phẩm.

e) Nghiên cứu về dinh dưỡng lâm sàng: các phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống; xây dựng các chế độ dinh dưỡng theo bệnh lý.

f) Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Đào tạo:

a) Thực hiện nhiệm vụ đào tào Tiến sỹ dinh dưỡng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Đào tạo liên tục, đào tạo lại, bổ túc, cập nhật thông tin cho cán bộ giảng dạy về dinh dưỡng, thực phẩm và vệ sinh an tòan thực phẩm ở các trường đại học, cao đẳng, trung học và cán bộ làm công tác dinh dưỡng, thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Phối hợp với các trường đại học, cao đẳng, trung học y, được đào tạo sau đại học, đại học, kỹ thuật viên và các loại hình đào tạo khác về dinh dưỡng thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm theo qui định của pháp luật.

3. Các hoạt động triển khai và phát triển:

a) Triển khai các chương trình can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng.

b) Triển khai hoạt động thông tin giáo dục truyền thông và tư vấn dinh dưỡng, hướng dẫn các lời khuyên dinh dưỡng hợp lý theo từng giai đoạn của đất nước.

c) Kiểm nghiệm đối với thực phẩm chế biến ở trong nước hoặc nhập khẩu; tham gia kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu; giám sát ngộ độc thực phẩm; tư vấn đối với các kỹ thuật kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

d) Tham gia xây dựng điều lệ, quy định, luật pháp liên quan đến lĩnh vực dinh dưỡng và thực phẩm; tham gia xây dựng các tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm trong cơ cấu bữa ăn của người Việt nam.

4. Chỉ đạo tuyến:

Đôn đốc, kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện chuyên môn kỹ thuật đối với hệ thống dinh dưỡng cộng đồng, hệ thống dinh dưỡng-tiết chế trong bệnh viện, hệ thống kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm và các chương trình, dự án về dinh dưỡng tại các cơ sở làm công tác dinh dưỡng và kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm.

5. Truyền thông giáo dục:

a) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng nội dung, hình thức và phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh an toàn thực phẩm, dinh dưỡng phù hợp với người Việt Nam.

b) Phối hợp liên ngành trong công tác truyền thông giáo dục, thực hiện vận động xã hội nhằm triển khai có hiệu quả công tác dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

6. Hợp tác quốc tế:

a) Chủ động khai thác nguồn viện trợ, đầu tư nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, cung cấp trang thiết bị và xây dựng cơ bản với các tổ chức, cá nhân ngoài nước; tranh thủ viện trợ, giúp đỡ của nước ngoài về vật chất, kỹ thuật, kiến thức để xây dựng Viện ngày càng phát triển.

b) Hợp tác với các cơ quan nghiên cứu khoa học, các tổ chức quốc tế, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong khu vực và trên thế giới theo quy định của pháp luật để nghiên cứu khoa học, ứng dụng các thành tựu khoa học trong lĩnh vực dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm.

c) Hợp tác nghiên cứu khoa học và triển khai các dự án liên quan đến lĩnh vực dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm trong khu vực và trên thế giới.

d) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế với Viện; cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên gia, giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Viện. Viện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự mà Viện cử hoặc cho phép ra nước ngoài và quản lý các đoàn ra, đoàn vào theo quy định của pháp luật.

7. Quản lý đơn vị:

a) Xây dựng và triển khai quy chế hoạt động của Viện theo qui định của pháp luật.

b) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, quản lý tổ chức cán bộ, công chức, biên chế, tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của Viện theo quy định của Nhà nước.

c) Tổ chức thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Viện, từng bước hạch toán thu, chi theo qui định của pháp luật.

d) Tổ chức doanh nghiệp nhà nước thuộc Viện khi có nhu cầu về hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn với chức năng nhiệm vụ của Viện theo đúng quy định của Nhà nước.

e) Triển khai các dịch vụ khoa học kỹ thuật, phát triển các dự án hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để hỗ trợ hoạt động chuyên môn, tăng thêm nguồn thu kinh phí cho Viện và cải thiện đời sống cho cán bộ, công chức, viên chức của Viện.

f) Thực hiện chế độ báo cáo về mọi hoạt động của Viện theo qui định.

Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia

Địa chỉ: 48B - Tăng Bạt Hổ - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội

Email: ninvietnam@viendinhduong.vn

Điện thoại: (84-4) 3971 7090

Fax: (84-4) 3971 7885

Số đăng ký: 178/GP-TTĐT. Cấp ngày 10/10/2011

Website: viendinhduong.vn

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Trung Tâm Truyền Thông - Giáo Dục Sức Khỏe Trung Ương
Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khoẻ Trung ương có chức năng: Truyền thông giáo dục sức khoẻ (GDSK); nghiên cứu khoa học, áp dụng các khoa học chuyên ngành truyền thông; chỉ đạo tuyến; đào tạo, hợp tác quốc tế và triển khai thực...
Phòng Khám Hoàn Mỹ Sài Gòn
Phòng Khám Hoàn Mỹ Sài Gòn (được đổi tên từ “Phòng khám Hoàn Mỹ Tân Bình” vào tháng 11/2015) là thành viên của Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ - Hệ thống bệnh viện, phòng khám tư nhân lớn nhất Việt Nam.
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 3 Foripharm
Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương 3 với nhiệm vụ bào chế, sản xuất thuốc đông dược phục vụ sức khỏe của nhân dân trong nước và xuất khẩu. Đến năm 1993 theo nghị định 388/HĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Y tế...
Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình cùng với ngành Y tế tỉnh nhà và ngành Y tế của cả nước đó trải qua các giai đoạn phát triển và trưởng thành gắn với từng giai đoạn của lịch sử Cách mạng Việt Nam, đó là cả một chặng đường...
Sở Y Tế Tỉnh Yên Bái
Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục...
Trung Tâm Dưỡng Lão Diên Hồng
Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng thể hiện khát vọng của người sáng lập muốn xây dựng một Viện dưỡng lão kiểu mẫu theo đuổi các giá trị: Tận tâm chăm sóc người cao tuổi, Đồng cảm với cảm xúc và hoàn cảnh của người cao tuổi...
Trường Trung Cấp Y Tế Vĩnh Phúc
Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc tiền thân là Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Y tế Vĩnh Phúc được thành lập vào tháng 4 năm 1998. Ngày 19 tháng 01 năm 2001, Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ra Quyết định số 184/QĐ-CT thành lập...
Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Tp Hồ Chí Minh
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh là Viện chuyên khoa đầu ngành của khu vực Nam Bộ - Lâm Đồng về nghiên cứu và chỉ đạo phòng chống sốt rét, phòng chống các bệnh ký sinh trùng, bệnh do côn trùng truyền, góp phần...
Bệnh Viện Đa Khoa Hữu Nghị 103
Được xây dựng trên diện tích 7080 m2, tiền thân là Phòng khám chất lượng cao Hữu Nghị 103, tháng 1/2009, Bệnh viện Đa khoa Hữu Nghị 103 đã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ Y tế. Bệnh viện bao gồm các chuyên khoa...
Viện Y Dược Học Dân Tộc Thành Phố Hồ Chí Minh
Viện Y Dược Học Dân Tộc thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị phụ trách đầu ngành khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền của 19 tỉnh, thành miền Nam (trong đó có thành phố Hồ Chí Minh) và 05 tỉnh Tây Nguyên theo quyết định số...