Thứ hai, 23/04/2018 6:34 AM

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương

Thứ năm, 13/10/2016 9:07 AM
Năm thành lập
1926
Địa chỉ đầy đủ
Số 1, Yersin, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại
(84)–4–3 971 6356
Fax
(84)–4–3 821 0853
Email
nihe@nihe.org.vn
Website
http://www.nihe.org.vn

I. GIỚI THIỆU CHUNG

1. Tên đơn vị: VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG

-  Tên Tiếng Anh: National Institute of Hygiene and Epidemiology (NIHE)

-  Tên Tiếng Pháp: Institut National d’Hygiène et d’Epidemiologie (INHE)

 2. Tên của Viện qua các giai đoạn:          

• Viện Vi trùng học (1945-1946): Theo Sắc lệnh luật số 41 ngày 03 tháng 10 năm 1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

• Viện Pasteur Hà Nội:1946-1957 

• Viện Vi trùng học: 1957-1961

• Viện Vệ sinh Dịch tễ học Hà Nội (1961-1998): Theo Quyết định số 291/BYT-QĐngày 25 tháng 3 năm 1961 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sát nhập Viện Vi trùng và Viện Vệ sinh thành Viện Vệ sinh Dịch tễ học.

• Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (1998- nay): Theo Quyết định số 230/1998/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ thuộc Bộ Y tế.

3. Địa chỉ: Số 1 – Yersin, Hai Bà Trưng, Hà Nội 10000, Việt Nam

4. Điện thoại:

- Phòng Hành chính: (84)–4–3 971 6356

5. Fax: (84)–4–3 821 0853

6. E-mail: nihe@nihe.org.vn

7. Địa chỉ Website: nihe.org.vn

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương

8. Chức năng chung:

Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương có chức năng nghiên cứu về dịch tễ học, vi sinh y học, miễn dịch học và sinh học phân tử; nghiên cứu phát triển vắc xin mới và chế phẩm sinh học dùng cho người; chỉ đạo một số chương trình y tế quốc gia; tư vấn và đề xuất với Bộ Y tế về các chiến lược và biện pháp y học dự phòng nhằm hạn chế và thanh toán các bệnh phổ biến, nguy hiểm và mới nảy sinh; chỉ đạo hoạt động chuyên ngành, đào tạo sau đại học và xây dựng mạng lưới y tế dự phòng trên phạm vi toàn quốc.

9. Nhiệm vụ:

9.1. Nghiên cứu khoa học:

a) Nghiên cứu dịch tễ học: Nghiên cứu phát hiện quy luật dịch tễ và yếu tố nguy cơ các bệnh lây và bệnh không lây, chú trọng các bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm và mới nảy sinh; nghiên cứu và đề xuất các biện pháp phòng chống dịch;

b) Nghiên cứu vi sinh y học, xác định các tác nhân vi sinh vật gây bệnh như vi rút, vi khuẩn... với mức độ an toàn sinh học cao nhất và các biện pháp phòng chống;

c) Nghiên cứu về miễn dịch và sinh học phân tử, đáp ứng miễn dịch và sự thay đổi về miễn dịch học đối với các bệnh;

d) Nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm và sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế dùng cho người;

đ) Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành.

9.2. Chỉ đạo tuyến trên phạm vi toàn quốc:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật, kế hoạch triển khai phòng chống dịch bệnh, tổ chức thực hiện các chương trình, dự án quốc gia, quốc tế về y tế trên phạm vi toàn quốc;

b) Chỉ đạo xây dựng mạng lưới chuyên môn, kỹ thuật và ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động phòng chống bệnh dịch trên phạm vi toàn quốc, trực tiếp chỉ đạo chuyên ngành cho các tỉnh phù hợp với phong tục, tập quán và điều kiện kinh tế xã hội của từng khu vực và địa phương.

c) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về phòng chống dịch bệnh; Chỉ đạo một số chương trình mục tiêu quốc gia về y tế dự phòng;

d) Theo dõi, giám sát hỗ trợ và đánh giá việc thực hiện chuyên môn kỹ thuật thuộc lĩnh vực Dịch tễ học, Vi sinh y học, Miễn dịch học;

đ) Xây dựng và quản lý hệ thống báo cáo thống nhất về các số liệu dịch tễ học các bệnh phổ biến, nguy hiểm và mới nảy sinh theo thẩm quyền;

e) Tham gia xây dựng và phổ biến các thường quy quốc gia về xét nghiệm, giám sát và phòng chống dịch;

g)Tham gia chỉ đạo thực hiện các chương trình truyền thông giáo dục sức khoẻ, các chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu trong cộng đồng.

9.3. Đào tạo:

a) Đào tạo sau đại học: Đào tạo Tiến sĩ, đào tạo Thạc sĩ (liên kết với các trường đại học) cho các chuyên ngành Dịch tễ học, Vi sinh y học, Miễn dịch học, Y tế công cộng và các chuyên ngành khác theo quy định;

b) Tham gia đào tạo đại học chuyên ngành Dịch tễ học, Vi sinh y học và Miễn dịch học trong các trường Đại học;

c) Tổ chức đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn kỹ thuật chuyên ngành y tế dự phòng cho các khu vực và địa phương trên toàn quốc;

d) Tham gia tổ chức đào tạo cao đẳng và trung cấp xét nghiệm y tế dự phòng;

đ) Tiếp nhận và thực hiện chuyển giao công nghệ và kỹ thuật mới trong lĩnh vực y tế dự phòng;

e) Tổ chức biên soạn và in ấn các giáo trình, sách tham khảo, kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, tạp chí Y học dự phòng...;

g) Quản lý các thông tin, dữ liệu về y tế dự phòng.

9.4. Giáo dục truyền thông:

a) Nghiên cứu xây dựng các nội dung, hình thức và phương pháp truyền thông giáo dục về phòng chống bệnh phổ biến phù hợp và có hiệu quả;

b) Phối hợp với các cơ quan truyền thông đại chúng, các bộ, ban, ngành của địa phương và các cơ quan có liên quan để tiến hành công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ cho nhân dân về các bệnh phổ biến và các biện pháp phòng chống trên phạm vi toàn quốc.

9.5 .Hợp tác quốc tế:

a) Thiết lập và duy trì mối quan hệ với các nước, các tổ chức Chính phủ, phi Chính phủ, cá nhân trong khu vực và trên thế giới trong việc đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế dự phòng theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về y tế; chủ động khai thác nguồn viện trợ quốc tế, đầu tư cho công tác nghiên cứu khoa học, đào tạocán bộ, xây dựng cơ bản và cung cấp trang thiết bị.

c) Tổ chức và phối hợp tổ chức các khoá đào tạo, hội thảo và hội nghị khoa học quốc tế chuyên ngành song phương và đa phương; trao đổi thông tin khoa học chuyên ngành trong khuôn khổ quy định của pháp luật.

d) Xây dựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào theo chương trình hợp tác quốc tế với Viện (cử cán bộ đi học tập, nghiên cứu, công tác ở nước ngoài và nhận chuyên gia,giảng viên, học viên là người nước ngoài đến nghiên cứu trao đổi kinh nghiệm và học tập tại Viện theo đúng các quy định và quy chế hợp tác quốc tế). Viện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhân sự mà Viện cử hoặc cho phép ra nước ngoài và đồng thời  chịu trách nhiệm quản lý các đoàn ra, đoàn vào theo quy định của pháp luật.

9.6. Quản lý đơn vị:

a) Chỉ đạo và giám sát các hoạt động của doanh nghiệp trực thuộc Viện được thành lập theo quy định của Nhà nước.

b) Xây dựng và triển khai quy chế hoạt động của Viện dựa theo quy định của pháp luật;

c) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đơn vị, quản lý tổ chức cán bộ, công chức, biên chế,tiền lương, tài chính, vật tư thiết bị của Viện theo quy định của nhà nước;

d) Tiếp nhận, quản lý và phân phối kinh phí, trang thiết bị y tế, thuốc, hóa chất cho các địa phương trên toàn quốc theo yêu cầu của Bộ Y tế;

đ) Tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về thu, chi ngân sách của Viện, từng bước hạch toán thu, chi theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức doanh nghiệp nhà nước thuộc Viện khi có nhu cầu để hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm,dịch vụ khoa học kỹ thuật gắn với chức năng, nhiệm vụ của Viện theo đúng quy định của nhà nước;

g) Triển khai các dịch vụkhoa học kỹ thuật và y tế dự phòng, phát triển các dự án hợp tác trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật để hỗ trợ hoạt động chuyên môn, tăng thêm nguồn kinh phí cho Viện và cải thiện đời sống cho cán bộ, viên chức trong Viện;

II. LÃNH ĐẠO VIỆN QUA CÁC THỜI KỲ

1. Bác sĩ Hoàng Tích Trí

Trưởng phòng thí nghiệm, Chủ nhiệm khoa – Viện Pasteur Hà Nội, từ năm 1935-1945. Thứ trưởng Bộ Y tế, Giám đốc Viện Vi trùng học Việt Nam, từ năm 1945-10/1946.

Bộ trưởng Bộ Y tế, từ tháng 11/1946-11/1958

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Bác sĩ Hoàng Tích Trí

2. Bác sĩ Trịnh Hữu Lợi:

Viện Vi trùng học Bắc Bộ (Chi viện Vi trùng học A, Chi viện Vi trùng học Liên khu III), 1947

3. Bác sĩ Hoàng Tích Mịnh

Giám đốc Viện Vi trùng học Bắc Bộ, từ năm 1948-1953; Phụ trách Viện Vi trùng học Việt Nam, từ năm 1953-1954

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Bác sĩ Hoàng Tích Mịnh

4. Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng

Viện trưởng Viện Vi trùng học Nam Bộ (Phòng Giống ngừa Nam Bộ) và Viện Vi trùng học Việt Nam, từ năm 1956-1958.

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Bác sĩ Nguyễn Văn Hưởng

5. Bác sĩ Nguyễn Đức Khởi

Viện trưởng Viện Vi trùng học Việt Nam Thuận Hóa (Viện Vi trùng học Trung Bộ, Chi viện Vi trùng học B, Chi viện Vi trùng học Liên khu IV) và Viện Vi trùng học Việt Nam, từ năm 1959-1973

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Bác sĩ Nguyễn Đức Khởi

6. Ông Nguyễn Tài

Viện Vệ sinh, từ năm 1959-1961

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
Ông Nguyễn Tài

7. GS.TSKH. HoàngThủy Nguyên

Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ học Hà Nội, từ 12/1972 – 12/1994; Phó Viện trưởng, từ 01/1964 – 11/1972.

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
GS.TSKH. HoàngThủy Nguyên

8. GS.TS. Hoàng Thủy Long

Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, từ tháng 12/1994 - 10/2004; Phó Viện trưởng từ 7/1988 – 11/1994

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
GS.TS. Hoàng Thủy Long

9. GS.TS. Nguyễn Trần Hiển

Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, từ tháng  2/2005 - 2/2015; Phó Viện trưởng, Quyền Viện trưởng từ tháng 11/2004 - 01/2005.

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
GS.TS. Nguyễn Trần Hiển

10. GS.TS. Đặng Đức Anh

Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, từ tháng 3/2015; Phó Viện trưởng, từ tháng 11/2002 - 2/2015.

Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Trung Ương
GS.TS. Đặng Đức Anh
 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Trung Tâm Truyền Thông - Giáo Dục Sức Khỏe Trung Ương
Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khoẻ Trung ương có chức năng: Truyền thông giáo dục sức khoẻ (GDSK); nghiên cứu khoa học, áp dụng các khoa học chuyên ngành truyền thông; chỉ đạo tuyến; đào tạo, hợp tác quốc tế và triển khai thực...
Phòng Khám Hoàn Mỹ Sài Gòn
Phòng Khám Hoàn Mỹ Sài Gòn (được đổi tên từ “Phòng khám Hoàn Mỹ Tân Bình” vào tháng 11/2015) là thành viên của Tập đoàn Y khoa Hoàn Mỹ - Hệ thống bệnh viện, phòng khám tư nhân lớn nhất Việt Nam.
Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Trung Ương 3 Foripharm
Xí nghiệp Dược phẩm Trung Ương 3 với nhiệm vụ bào chế, sản xuất thuốc đông dược phục vụ sức khỏe của nhân dân trong nước và xuất khẩu. Đến năm 1993 theo nghị định 388/HĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng, Bộ Y tế...
Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Hòa Bình
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình cùng với ngành Y tế tỉnh nhà và ngành Y tế của cả nước đó trải qua các giai đoạn phát triển và trưởng thành gắn với từng giai đoạn của lịch sử Cách mạng Việt Nam, đó là cả một chặng đường...
Sở Y Tế Tỉnh Yên Bái
Sở Y tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế dự phòng; khám, chữa bệnh; phục...
Trung Tâm Dưỡng Lão Diên Hồng
Trung tâm dưỡng lão Diên Hồng thể hiện khát vọng của người sáng lập muốn xây dựng một Viện dưỡng lão kiểu mẫu theo đuổi các giá trị: Tận tâm chăm sóc người cao tuổi, Đồng cảm với cảm xúc và hoàn cảnh của người cao tuổi...
Trường Trung Cấp Y Tế Vĩnh Phúc
Trường Trung cấp Y tế Vĩnh Phúc tiền thân là Trung tâm Đào tạo và Bồi dưỡng cán bộ Y tế Vĩnh Phúc được thành lập vào tháng 4 năm 1998. Ngày 19 tháng 01 năm 2001, Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ra Quyết định số 184/QĐ-CT thành lập...
Viện Sốt Rét - Ký Sinh Trùng - Côn Trùng Tp Hồ Chí Minh
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng TP. Hồ Chí Minh là Viện chuyên khoa đầu ngành của khu vực Nam Bộ - Lâm Đồng về nghiên cứu và chỉ đạo phòng chống sốt rét, phòng chống các bệnh ký sinh trùng, bệnh do côn trùng truyền, góp phần...
Bệnh Viện Đa Khoa Hữu Nghị 103
Được xây dựng trên diện tích 7080 m2, tiền thân là Phòng khám chất lượng cao Hữu Nghị 103, tháng 1/2009, Bệnh viện Đa khoa Hữu Nghị 103 đã chính thức đi vào hoạt động theo quyết định của Bộ Y tế. Bệnh viện bao gồm các chuyên khoa...
Viện Y Dược Học Dân Tộc Thành Phố Hồ Chí Minh
Viện Y Dược Học Dân Tộc thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị phụ trách đầu ngành khám bệnh, chữa bệnh bằng y, dược cổ truyền của 19 tỉnh, thành miền Nam (trong đó có thành phố Hồ Chí Minh) và 05 tỉnh Tây Nguyên theo quyết định số...