Chủ nhật, 16/12/2018 5:55 AM

Kỹ Thuật Bào Chế Thuốc Bột

Thứ hai, 30/11/2015 7:12 AM

Thuốc bột có thể dùng trực tiếp để trị bệnh, hoặc làm chế phẩm trung gian để chế nhiều dạng thuốc khác như thuốc viên, thuốc đạn, thuốc cốm, rượu thuốc ... hoặc để chiết xuất.

1. Định nghĩa:

Thuốc bột là loại thuốc rắn, rời, khô dùng để uống hay dùng ngoài. Điều chế bằng cách tán mịn một hay nhiều dược liệu: động vật, thực vật hay khoáng chất đến độ nhỏ nhất định. Rây qua các cỡ rây thích hợp và trộn đều.

Thuốc bột có thể dùng trực tiếp để trị bệnh, hoặc làm chế phẩm trung gian để chế nhiều dạng thuốc khác như thuốc viên, thuốc đạn, thuốc cốm, rượu thuốc ... hoặc để chiết xuất.

Kỹ Thuật Bào Chế Thuốc Bột

2. Phân loại: 

2.1. Dựa vào thành phần: Thuốc chỉ có một thành phần gọi là bột đơn, gồm nhiều thành phần gọi là là bột kép.

2.2. Dựa vào cách dùng: Dùng trong ( uống) hay dùng ngoài

2.3. Dựa vào độ phân chia:

Bột thô ( qua rây 32 ); bột mịn vừa ( qua rây 26 ), bột mịn ( qua rây 24 ), bột rất mịn (qua rây 22 )

Bột dùng ngoài phải mịn hoặc rất mịn để tránh kích ứng bột dùng để uống phải mịn vừa để dễ hấp thu. Bột thô chỉ dùng để chiết xuất.

2.3. Dựa vào độ phân liều:

- Chia cho người bệnh dùng từng liều.

- Không chia

3. Ưu điểm và nhược điểm của thuốc bột.

3.1. Ưu điểm

- Bào chế đơn giản, kết hợp được nhiều loại dược liệu với nhau, dễ phân liều, dễ đóng gói và chuyên chở, dễ sử dụng, hấp thu nhanh, công hiệu lại chóng, tiết kiệm được dược liệu hơn thuốc thang.

- Có khả năng bảo vệ niêm mạc vết thương, có tác dụng hút dịch, thu liễm làm vết thương khô ráo, chóng khỏi. Dùng ngoài, để điều trị cục bộ chỗ đau.

3.2. Nhược điểm.

- Do diện tích tiếp xúc bề mặt lớn, cho nên dễ bị hút ẩm làm cho bột dễ mốc, mọt, mất mùichóng bị hỏng.

- Khó che dấu mùi vị khó chịu của một số vị thuốc.

- Tác dụng chậm hơn thuốc lỏng.

4. Kỹ thuật bào chế

Dụng cụ điều chế thuốc bột bao gồm: Thuyền tán, cối, chày, rây.

Nghiền tán trực tiếp

Nghiền tán gián tiếp qua chất trung gian:

Áp dụng: Những dược liệu có thể chất mềm dẻo như mạch môn, thiên môn, thục địa, hoàng tinh; nhựa như nhũ hương, một dược; các loại cao mềm, dược liệu chưa nhiều dầu mỡ (Ba đậu, Hạnh nhân..); dược liệu độc cần thêm chất màu; dược liệu có màu để tránh gây bẩn; dược liệu quí như Xạ hương, Băng phiến; dược liệu quí hiếm như Sừng tê giác, Hùng đởm (mật gấu)....

4.1. Điều chế bột đơn.

Những dược liệu là khoáng chất nếu đủ tiêu chuẩn, đúng quy cách thì đem tán ngay thành bột bằng phương pháp thích hợp, rồi rây qua rây.

Dược liệu là thảo mộc, động vật phải bào chế trước khi tán như lựa chọn, bào, thái mỏng, sao tẩm, sây khô, tán nhỏ rồi rây lại.

4.2. Điều chế bột kép.

Nguyên tắc 

- Tán riêng rẽ từng dược liệu một.

- Rây qua rây cùng cỡ số cho có độ mịn như nhau

- Trộn đếu các bột thuốc trong cối theo nguyên tắc, thuốc nào ít cho vào trước rồi cho từng ít một những thuốc có bột nhiều vào sau, mỗi lần cho bột vào phải trộn đều rồi mới cho thêm lượt khác (mỗi lần cho thêm bột vào bằng lượng bột đã có trong cối ).

- Trộn xong rây hỗn hợp lại một lần nữa.

Chú ý: Khi bào chế thuốc độc A, B thì cần có thêm bột màu (nếu dược liệu không có màu đặc trưng) để xem thuốc đã phân tán đều chưa. Lượng thuốc độc A, B quá ít thì phải cho thêm bột trơ để láng cối.

Bột kép để 2 - 3 tháng phải đảo lại cho đều.

5. Bảo quản và đóng gói

- Để trong chai lọ hoặc kín, nơi thật khô ráo, mát.

- Cần đóng liều nhất định cho người bệnh dễ sử dụng.

6. Tiêu chuẩn kỹ thuật

- Màu sắc, mùi vị: Có màu săc, mùi vị của dược liệu bào chế thuốc ( màu có thể khác nếu dược liệu là thuốc độc A, B).

- Độ mịn: Bột mịn vừa, đồng nhất, khi nén xuống thành một mặt nhẵn bóng.

- Sai số khối lượng của liều dùng một lần: không vượt quá   + 5%.

7. Giới thiệu một số thuốc bột đơn và thuốc bột kép

7.1. Thuốc bột đơn

Thuốc bột đơn: bột Cam thảo, bột Phèn phi (Minh phàn), bột Ô tặc cốt, bột Đinh lăng

Ví dụ: Bột Cam thảo

* Cách làm: Rễ Cam thảo cạo sạch vỏ, thái lát mỏng, sấy khô, tán thành bột mịn. Bột có màu vàng, vị ngọt, mùi đặc biệt.

* Công dụng: Để pha nước Cam thảo dùng trong các trường hợp ngộ độc (giải độc). Để chế thuốc viên.

* Bảo quản: Rất dễ bị mốc, phải để trong lọ kín nơi khô ráo.

7.2. Thuốc bột kép

Bài thuốc: Khô trĩ tán

* Công thức:       

         Bột phèn phi: 500g

         Bột Ô mai: 200g

         Bột Thần sa: 300g

         Bột Thạch tín: 40g

Điều chế (cách làm) bột đơn

+ Chế Phèn phi:

Lấy 2 kg Phèn chua (Bạch phàn ) rửa sạch, cho vào chảo gang, đun nóng cho đến khi chảy và khô hoàn toàn, chỉ tắt lửa khi nào chắc chắn Phèn chua đã khô.

Để nguội, bỏ chỗ đen, cho vào cối tán nhỏ, rây. Bột màu trắng, vị chua.

+ Ô mai:

Cách chế biến:

Lấy 2 kg Ô mai cho vào chảo gang, vừa đun vừa đảo, cho tới khi khói đen nhiều thì đốt cháy, đảo đều. Khi thấy lửa lui xuống thì lấy vung đậy lại và bắc xuống để nguội, tán thành bột rất mịn.

+ Thần sa:    

Cách chế biến:

Tán nhẹ với nước nguội trong cối sứ thành bột mịn, phơi râm cho khô.

+ Thạch tín.

Cách chế biến:

Lấy 100 gam (một trăm gam) Thạch tín cục cho vào nồi đất. Sau đó, đun bằng than củi trong 2 giờ, cứ 15 phút đảo một lần, để nguội, cạo bỏ chỗ bị cháy rồi tán thành bột thật mịn.

Điều chế thuốc bột kép: Khô trĩ tán

Cân đúng số lượng của từng vị thuốc trên theo công thức, trộn đều chúng với nhau. Chú ý bột Ô mai cho vào sau cùng ( màu đen của bột Ô mai đảm bảo độ đồng đều của thuốc). Sau khi trộn đều xong, rây bột thuốc kép nhiều lần ( 4 - 5 lần ) nhằm cho thuốc đồng đều hơn và mịn hơn.

* Đóng gói: Đóng trong lọ kín, dán nhãn cẩn thận.

Thuốc độc bảng A - chỉ dùng ngoài, không được uống.

* Bảo quản: Nơi khô ráo và theo qui chế thuốc độc.

* Chỉ định: Theo sự hướng dẫn của lương y và y sĩ, bác sĩ.

 
Quan tâm  
10

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

U Nang Thượng Bì
U Nang Thượng Bì là bệnh xuất hiện ở người trưởng thành và người già. Thường gặp ở đầu, tạo thành u da gờ cao, đường kính vài milimet đến vài centimet, ranh giới rõ ràng, tròn, chắc hoặc đàn hồi, di động, có thể có hố lõm...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.