Thứ bảy, 17/11/2018 5:29 PM

Captopril 25 mg Danapha

Thứ ba, 04/10/2016 11:49 AM
Tên Thuốc
Captopril 25 mg Danapha
Thành Phần
Captopril, Tá dược
Dạng Bào Chế
Viên nén
Đóng Gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên

Captopril 25 mg Danapha dùng khi bị tăng huyết áp. Suy tim, sau nhồi máu cơ tim ( ở người bệnh đã có huyết động ổn định).

Captopril 25 mg Danapha
Captopril 25 mg Danapha

Thành Phần

Cho 1 viên nén:

- Captopril: 25 mg

- Tá dược (Lactose monohydrat, Amidon de ble, Gelatin, Magnesi stearat, Aerosil): vừa đủ 1 viên

ợc Lực Học

Captopril là chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II. Angiotensin II làm co mạch nội sinh rất mạnh, đồng thời lại kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron, có tác dụng giữ natri và nước. Captopril ngăn chặn được sự hình thành angiotensin II, do đó được dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Tác dụng hạ huyết áp của thuốc liên quan đến sự ức chế hệ renin - angiotensin - aldosteron.

Dược Động Học:

- Sinh khả dụng đường uống của Captopril khoảng 65%, nồng độ đỉnh trong máu đạt được sau khi uống 1 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Thể tích phân bố là 0,7 lít/kg. Nửa đời sinh học trong huyết tương khoảng 2 giờ.

- Độ thanh thải toàn bộ là 0,8 lít/kg/giờ, độ thanh thải của thận là 50%. 75% thuốc được đào thải qua nước tiểu. 50% dưới dạng không chuyển hóa và phần còn lại là chất chuyển hóa captopril cystein và dẫn chất disulfid của captopril. Suy chức năng thận có thể gây ra tích lũy thuốc.

Liều Lượng - Cách Dùng:

Dùng theo sự  hướng dẫn của bác sĩ  hoặc liều trung bình:

Liều thông thường cho người lớn:

- Cách dùng: Uống Captopril 1 giờ trước bữa ăn.

- Tăng huyết áp:

+ Liều thường dùng: 25 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày.

+ Nếu huyết áp không kiểm soát được sau 1 - 2 tuần, có thể tăng liều tới 50 mg, ngày uống 2 hoặc 3 lần.

- Cơn tăng huyết áp: ( khi cần phải giảm huyết áp trong vài giờ ) : 12,5 - 25 mg uống lặp lại 1 hoặc 2 lần nếu cần, cách nhau khoảng 30 - 60 phút hoặc lâu hơn, nhưng captopril phải được dùng một cách thận trọng.

- Đối với suy thận:

Captopril 25 mg Danapha

 - Suy tim:

- Captopril nên dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu. Liều thường dùng là 6,25 - 50 mg/lần, 2 lần/ngày; khi cần có thể tăng liều lên 50 mg/lần, 2 lần/ngày. Người bệnh giảm thể tích tuần hoàn hoặc nồng độ Natri máu dưới 130 mmol/lít, cần dùng liều ban đầu thấp hơn.

- Rối loạn chức năng thất sau nhồi máu cơ tim: Có thể bắt đầu dùng Captopril sớm 3 ngày sau nhồi máu cơ tim kèm rối loạn chức năng thất trái. Sau khi dùng liều ban đầu 6,25 mg, có thể điều trị với liều 12,5 mg/lần x 3 lần, sau đó tăng lên 25 mg/lần x 3 lần/ngày trong vài ngày tiếp theo và nâng lên liều 50 mg/lần x 3 lần/ngày trong những tuần tiếp theo nếu người bệnh dung nạp đựơc thuốc.

- Bệnh thận do đái tháo đường: 25 mg, 3 lần mỗi ngày, dùng lâu dài. Nếu chưa đạt tác dụng mong muốn, có thể cho thêm các thuốc chống tăng huyết áp (ví dụ thuốc lợi tiểu,...).

- Trẻ em: liều ban đầu 300 mcg (0,3 mg/kg thể trọng/lần, 3 lần/ngày, liều có thể tăng thêm 0,3 mg/kg, cứ 8 - 24 giờ tăng một lần, đến liều thấp nhất có tác dụng).

Chống Chỉ Định:

- Phụ nữ mang thai và đang cho con bú.

- Người bệnh có tiền sử phù mạch, mẫn cảm với thuốc, sau nhồi máu cơ tim (nếu huyết động không ổn định).

- Hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất. Hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

Tác Dụng Ngoại Ý

Hầu hết các ADR là chóng mặt và ngoại ban (khoảng 2%). Các phản ứng này phụ thuộc vào liều dùng và liên quan đến những yếu tố biến chứng như suy thận, bệnh mô liên kết ở mạch máu.

Thường gặp: ADR > 1/100

- Toàn thân: Chóng mặt.

- Da: Ngoại ban, ngứa.

- Hô hấp: Ho.

Ít gặp: 1/100 >ADR > 1/1000

- Tuần hoàn: Hạ huyết áp nặng.

- Tiêu hóa: Thay đổi vị giác, viêm miệng, viêm dạ dày, đau bụng, đau thượng vị.

Hiếm gặp: ADR > 1/100

- Toàn thân: Mẫn cảm, mày đay, đau cơ, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin, bệnh hạch lympho, sút cân.

- Tuần hoàn: Viêm hạch.

- Nội tiết: To vú đàn ông.

- Da: Phù mạch, phồng môi, phồng lưỡi; giọng khàn do phù dây thanh âm, phù chân tay. Điều này thường do thiếu từ trước enzym chuyển hóa bổ thể, kết hợp với tăng bradykinin, có thể đe dọa tính mạng. Mẫn cảm ánh sáng, phát ban kiểu pemphigus, hồng ban đa dạng, hội chứng Streven - Johnson, viêm da tróc vảy.

- Gan: Vàng da, viêm tụy.

- Hô hấp: Co thắt phế quản, hen nặng lên.

- Cơ xương: Đau cơ, đau khớp.

- Thần kinh: Trầm cảm, lú lẫn.

- Sinh dục, tiết niệu: Protein niệu, hội chứng thận hư, tăng kali máu, giảm chức năng thận.

Tương Tác Thuốc

Dùng đồng thời furosemid với captopril gây ra tác dụng hiệp đồng hạ huyết áp. Dùng đồng thời Captopril với các chất chống viêm không steroid (đặc biệt indomethacin) làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril. Captopril có thể làm tăng trở lại nồng độ lithi huyết thanh và làm tăng độc tính của lithi. Các chất cường giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của captopril. Cyclosporin hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể gây tăng kali khi sử dụng đồng thời với captopril.

Thận Trọng

- Suy giảm chức năng thận. Thẩm tách máu. Người bệnh mất nước và/hoặc điều trị thuốc lợi tiểu mạnh : nguy cơ hạ huyết áp nặng.

- Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolacton, triamteren, amilorid vì Captopril có thể gây tăng nhẹ kali huyết. Cũng cần thận trọng khi dùng các muối có chứa kali và phải kiểm tra cân bằng điện giải thường xuyên.

- Ở người bệnh tăng hoạt độ renin mạnh, có thể xảy ra hạ huyết áp nặng sau khi dùng liều captopril đầu tiên. Hạ huyết áp nhất thời này không cản trở việc tiếp tục sử dụng thuốc. Nếu liều ban đầu thấp thì thời gian hạ huyết áp nặng sẽ giảm.

- Nếu đại phẫu hoặc trong khi gây mê với thuốc có tác dụng hạ huyết áp, cần lưu ý rằng captopril ngăn cản sự hình thành angiotensin II, gây giải phóng renin thứ phát, dẫn đến hạ huyết áp kịch phát, cần được điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn.

- Nguy cơ tăng mạnh các phản ứng phản vệ khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE và màng thẩm tách có tính thấm cao, lọc máu, rút bớt LDL và trong khi giải mẫn cảm – chống dị ứng.

- Captopril cũng gây phản ứng dương tính giả khi xét nghiệm aceton trong nước tiểu.

- Người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị chóng mặt khi dùng thuốc

Khuyến Cáo:

- Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Sử Dụng Cho Phụ Nữ Có Thai Và Cho Con Bú

Không sử dụng captopril trong khi mang thai và cho con bú vì thuốc có thể dẫn đến thương tổn cho thai nhi và trẻ sơ sinh.

Bảo Quản:

- Để thuốc nơi khô, thoáng, tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC

- ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM  

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất                    

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS       

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Diacerhein được chỉ định điều trị đường uống với các bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Triiodothyronine
Triiodothyronine, hay còn được gọi là T3, là một hormone tuyến giáp. Nó ảnh hưởng đến hầu như mọi quá trình sinh lý trong cơ thể, bao gồm sinh trưởng và phát triển, sự trao đổi chất, nhiệt độ cơ thể và nhịp tim.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Estreva - Điều Chỉnh Thiếu Estrogen Trong Suy Chức Năng Buồng Trứng
Estreva dùng điều chỉnh thiếu estrogen trong suy chức năng buồng trứng nguyên phát hay thứ phát, do tự nhiên hay nhân tạo: rối loạn vận mạch (cơn bừng vận mạch), rối loạn dinh dưỡng đường tiết niệu sinh dục (teo âm hộ-âm đạo, giao...
Hệ Renin-Angiotensin
Hệ renin-angiotensin (viết tắt tiếng Anh là RAS) hay còn gọi là Hệ renin-angiotensin-aldosterone (viết tắt tiếng Anh là RAAS) là một hệ thống các hormon làm nhiệm vụ điều hòa cân bằng huyết áp và (dịch ngoại bào) trong cơ thể người.
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...