Thứ sáu, 14/12/2018 2:47 AM

Meloxicam 15mg/1,5ml

Thứ bảy, 01/10/2016 10:46 AM
Tên Thuốc
Meloxicam 15mg/1,5ml
Thành Phần
Meloxicam, Tá dược
Dạng Bào Chế
Thuốc tiêm
Đóng Gói
Hộp 10 ống tiêm x 1,5ml

Meloxicam 15mg/1,5ml điều trị triệu chứng ngắn hạn và khởi đầu của: Viêm đau trong khớp xương (hư khớp, thoái hóa khớp). Viêm khớp dạng thấp. Viêm cột sống dính khớp.

Meloxicam 15mg/1,5ml
Meloxicam 15mg/1,5ml

Thành Phần

Mỗi ống tiêm 1,5 ml chứa:

- Meloxicam: 15 mg

- Tá dược: vừa đủ 1,5 ml

Dược Lực Học

Meloxicam là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất của oxicam. Thuốc có tác dụng chống viêm. Meloxicam ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chất trung gian có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm, sốt, đau.

Dược Động Học:

- Meloxicam hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt 89% so với đường tiêm tĩnh mạch, thức ăn rất ít ảnh hưởng đến sự hấp thu. Trong máu, meloxicam chủ yếu gắn vào albumin với tỉ lệ trên 99%. Thuốc khuếch tán tốt vào dịch khớp, nồng độ trong dịch khớp đạt tương đương 50% nồng độ trong huyết tương, nhưng dạng thuốc tự do trong dịch khớp cao gấp 2,5 lần trong huyết tương vì trong dịch khớp có ít protein hơn.

- Meloxicam chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan. Các chất chuyển hóa không còn hoạt tính được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và qua phân.

- Nửa đời thải trừ khoảng 20 giờ. Ở người giảm nhẹ hoặc vừa chức năng gan, hoặc thận (Cl.creatinin > 20 ml/phút) không cần phải điều chỉnh liều. Meloxicam không thẩm tách được.

Liều Lượng - Cách Dùng:

Đường dùng tiêm bắp chỉ nên được sử dụng trong vài ngày đầu của sự điều trị. Để điều trị tiếp tục, nên dùng dạng uống. Không dùng để tiêm tĩnh mạch

- Liều khuyến cáo: là 7,5 mg hoặc 15mg mỗi ngày, phụ thuốc vào cường độ đau và mức độ trầm trọng của viêm

- Bệnh nhân suy thận phải chạy thận nhân tạo: không quá 7,5 mg/ngày

- Trẻ em: liều dùng chưa được xác định

Chống Chỉ Định:

- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

- Người có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Người có tiền sử hen phế quản, polyp mũi, phù mạch thần kinh hoặc bị phù Quincke, mày đay sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác.

- Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

- Chảy máu dạ dày, chảy máu não.

- Suy gan nặng và suy thận nặng không lọc máu.

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác Dụng Ngoại Ý

Thường gặp, ADR > 1/100

- Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bụng, tiêu chảy, thiếu máu, ngứa, phát ban trên da, đau đầu, phù.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

- Tăng nhẹ transaminase, bilirubin, ợ hơi, viêm thực quản, loét dạ dày – tá tràng, chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.

- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

- Viêm miệng, mày đay.

- Tăng huyết áp, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt.

- Tăng nồng độ creatinin và ure máu, đau tại chỗ tiêm.

- Chóng mặt, ù tai và buồn ngủ.

Hiếm gặp ADR < 1/1000

- Viêm đại tràng, loét thủng dạ dày – tá tràng, viêm gan, viêm dạ dày.

- Tăng nhạy cảm của da với ánh sáng, ban hồng đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, hội chứng Lyell, cơn hen phế quản.

- Phù mạch thần kinh, choáng phản vệ.

Tương Tác Thuốc:

- Dùng nhiều thuốc kháng viêm không steroid cùng lúc có thể làm tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do tác động hiệp đồng.

- Tăng nguy cơ chảy máu trên bệnh nhân dùng thuốc chống đông.

- Dùng chung với lithium làm tăng nồng độ lithium huyết.

- Làm tăng độc tính trên máu của methotrexat, trong trường hợp này cần phải đếm tế bào máu định kỳ.

- Thuốc làm giảm hiệu quả của vòng tránh thai trong tử cung.

- Làm tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân bị mất nước.

- Giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế a-adrenergic, thuốc giãn mạch.

- Cholestyramin gắn với meloxicam ở ống tiêu hóa làm giảm hấp thu, tăng thải trừ meloxicam.

- Meloxicam làm tăng độc tính trên thận của cyclosporin, làm giảm tác dụng lợi niệu của furosemid, nhóm thiazid.

Thận Trọng

- Thận trọng khi dùng cho người có tiền sử loét dạ dày – tá tràng hoặc đang dùng thuốc chống đông máu.

- Thận trọng với người bị giảm dòng máu đến thận hoặc giảm thể tích máu như suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan, bệnh thận nặng, đang dùng thuốc lợi tiểu hoặc đang tiến hành các phẫu thuật lớn.

- Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi vì có thể họ có tình trạng suy giảm chức năng gan, thận, tim.

Khuyến Cáo:

- Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng thuốc.

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin về thuốc, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

Phụ Nữ Có Thai Và Cho Con Bú

Không dùng Meloxicam cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác Động Của Thuốc Khi Lái Xe Và Vận Hành Máy Móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt nên không nên dùng khi đang lái xe hay vận hành máy móc

 Bảo Quản:

- Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C

- ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.  

- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất       

- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS                  

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Lenitral có tác dụng điều trị huyết áp cao trong khi phẫu thuật, kiểm soát suy tim sung huyết do đau tim, điều trị đau ngực ở một số bệnh nhân và giảm huyết áp trong khi phẫu thuật.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Trosyd - Thuốc Điều Trị Nấm Bàn Chân Và Nấm Da
Trosyd điều trị tại chỗ bệnh nấm bàn chân và bệnh nấm da gây ra bởi T. rubrum, T. mentagrophytes, E. floccosum, nấm Candida ở da do C. albicans, bệnh nấm da do M. furfur (P. orbiculare).
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...