Thứ ba, 11/12/2018 6:39 AM

Bufidin

Thứ sáu, 09/09/2016 9:49 AM
Tên Thuốc
Bufidin
Thành Phần
Buflomedil hydroclorid, Tá dược
Dạng Bào Chế
Viên nén bao phim
Đóng Gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x10 viên, hộp 10 vỉ x10 viên
Bufidin

Bufidin dùng khi rối loạn tuần hoàn não: Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi. Suy tuần hoàn não do xơ hóa hoặc tăng huyết áp. Cải thiện tuần hoàn sau tai biến mạch máu não. Rối loạn tiền đình (chóng mặt, ù tai, hoa mắt).

- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: Tắc động mạch chi dưới mạn gây chứng đi khập khiễng cách hồi, suy động mạch ngoại biên ở người đái tháo đường. Bệnh Raynaud.

- Các chứng đau do loạn dưỡng. Bệnh thận đái tháo đường. Phẫu thuật da. Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.

Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

- Buflomedil hydroclorid: 150 mg

- Tá dược vừa đủ 1 viên

ợc lực học:

Buflomedil hydroclorid là dẫn chất butyrophenon gây giãn mạch do 2 tác động:

- Ức chế thụ thể 1 và 2 không chuyên biệt nên đối kháng tại chỗ với tác dụng gây co mạch của adrenalin. Tác động chủ yếu lên các động mạch ngoại vi của các cơ trên đường tuần hoàn phân phối máu.

- Tác động chuyên biệt trên hệ vi tuần hoàn có liên quan đến tác dụng trên sự chuyển động của dòng calci ở các tế bào cơ xung quanh mạch máu. Buflomedil mở các co thắt trước mao quản đã bị co thắt trước đó nên hồi phục lại chức năng của hệ vi tuần hoàn ở cơ và da.

Buflomedil còn có tác dụng điều hòa lưu huyết do:

- Cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn máu.

- Ức chế ngưng kết tiểu cầu.

Buflomedil rất thích hợp trong điều trị các bệnh mạch máu ngoại vi và não.

ợc động học:

- Buflomedil được hấp thu chủ yếu qua ruột và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 – 4h bằng đường uống. Buflomedil bị chuyển hóa qua gan lần đầu, hàm lượng chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50 - 80%.

- Buflomedil phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả năng liên kết với protein huyết tương phụ thuộc vào liều sử dụng (khoảng 60 – 80% nồng độ điều trị).

- Buflomedil bài tiết chủ yếu qua đường tiểu dưới cả 2 dạng chất chuyển hóa và không chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 - 3h, khả năng đào thải giảm ở những người có bệnh về gan, thận.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn:

- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi uống 2 - 4 viên/ngày chia 2 lần/ngày.

- Rối loạn tuần hoàn não và sa sút trí tuệ do tuổi già uống 3 - 6 viên/ngày chia 2 lần/ngày.

Người suy thận giảm xuống ½ liều hay 1 - 2 viên/ngày.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và trong thời kỳ nuôi con bú. Trẻ em dưới 16 tuổi. Bệnh nhân sau xuất huyết động mạch thể nặng, nhồi máu cơ tim, suy tim, hạ huyết áp.

Thận trọng:

- Chú ý giảm liều ở những bệnh nhân suy thận.

- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không dùng Buflomedil cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn: 

- Tác dụng không mong muốn ít khi xảy ra chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân lỏng, cảm thấy tức vùng bụng, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, tăng áp lực máu, cảm giác kim châm ở đầu chi. Nóng da, đỏ bừng mặt. Nếu ngừng điều trị các triệu chứng sẽ mất đi.

- Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí:

- Không có hiện tượng ngộ độc nào được phát hiện khi dùng liều cao trong những điều kiện thông thường.

- Trường hợp cố tình uống 1 lượng thuốc rất lớn có thể gây kích động hoặc kích thích não với cơn co giật. Xử lý bằng cách dùng Benzodiazepin.

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Telbivudine được sử dụng để điều trị viêm gan siêu vi B lâu dài. Viêm gan siêu vi B là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Bệnh nhiễm trùng gan kéo dài có thể gây ra các tình trạng tổn thương gan, ung thư gan hiếm gặp...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Feldene - Thuốc Trị Thoái Hóa Khớp, Viêm Cột Sống Dính Khớp, Thống Kinh Và Bệnh Gout
Feldene là thuốc chống viêm và giảm đau trong một số bệnh: Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao.
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...