Thứ ba, 23/10/2018 10:35 PM

Bufidin

Thứ sáu, 09/09/2016 9:49 AM
Tên Thuốc
Bufidin
Thành Phần
Buflomedil hydroclorid, Tá dược
Dạng Bào Chế
Viên nén bao phim
Đóng Gói
Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x10 viên, hộp 10 vỉ x10 viên
Bufidin

Bufidin dùng khi rối loạn tuần hoàn não: Suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi. Suy tuần hoàn não do xơ hóa hoặc tăng huyết áp. Cải thiện tuần hoàn sau tai biến mạch máu não. Rối loạn tiền đình (chóng mặt, ù tai, hoa mắt).

- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi: Tắc động mạch chi dưới mạn gây chứng đi khập khiễng cách hồi, suy động mạch ngoại biên ở người đái tháo đường. Bệnh Raynaud.

- Các chứng đau do loạn dưỡng. Bệnh thận đái tháo đường. Phẫu thuật da. Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.

Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

- Buflomedil hydroclorid: 150 mg

- Tá dược vừa đủ 1 viên

ợc lực học:

Buflomedil hydroclorid là dẫn chất butyrophenon gây giãn mạch do 2 tác động:

- Ức chế thụ thể 1 và 2 không chuyên biệt nên đối kháng tại chỗ với tác dụng gây co mạch của adrenalin. Tác động chủ yếu lên các động mạch ngoại vi của các cơ trên đường tuần hoàn phân phối máu.

- Tác động chuyên biệt trên hệ vi tuần hoàn có liên quan đến tác dụng trên sự chuyển động của dòng calci ở các tế bào cơ xung quanh mạch máu. Buflomedil mở các co thắt trước mao quản đã bị co thắt trước đó nên hồi phục lại chức năng của hệ vi tuần hoàn ở cơ và da.

Buflomedil còn có tác dụng điều hòa lưu huyết do:

- Cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn máu.

- Ức chế ngưng kết tiểu cầu.

Buflomedil rất thích hợp trong điều trị các bệnh mạch máu ngoại vi và não.

ợc động học:

- Buflomedil được hấp thu chủ yếu qua ruột và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,5 – 4h bằng đường uống. Buflomedil bị chuyển hóa qua gan lần đầu, hàm lượng chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50 - 80%.

- Buflomedil phân bố rộng rãi trong cơ thể, khả năng liên kết với protein huyết tương phụ thuộc vào liều sử dụng (khoảng 60 – 80% nồng độ điều trị).

- Buflomedil bài tiết chủ yếu qua đường tiểu dưới cả 2 dạng chất chuyển hóa và không chuyển hóa. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 - 3h, khả năng đào thải giảm ở những người có bệnh về gan, thận.

Liều lượng và cách dùng:

Người lớn:

- Rối loạn tuần hoàn ngoại vi uống 2 - 4 viên/ngày chia 2 lần/ngày.

- Rối loạn tuần hoàn não và sa sút trí tuệ do tuổi già uống 3 - 6 viên/ngày chia 2 lần/ngày.

Người suy thận giảm xuống ½ liều hay 1 - 2 viên/ngày.

Chống chỉ định:

- Mẫn cảm với thuốc. Phụ nữ có thai 3 tháng đầu và trong thời kỳ nuôi con bú. Trẻ em dưới 16 tuổi. Bệnh nhân sau xuất huyết động mạch thể nặng, nhồi máu cơ tim, suy tim, hạ huyết áp.

Thận trọng:

- Chú ý giảm liều ở những bệnh nhân suy thận.

- Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Không dùng Buflomedil cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu và phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Tác dụng không mong muốn: 

- Tác dụng không mong muốn ít khi xảy ra chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, đi ngoài phân lỏng, cảm thấy tức vùng bụng, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, tăng áp lực máu, cảm giác kim châm ở đầu chi. Nóng da, đỏ bừng mặt. Nếu ngừng điều trị các triệu chứng sẽ mất đi.

- Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí:

- Không có hiện tượng ngộ độc nào được phát hiện khi dùng liều cao trong những điều kiện thông thường.

- Trường hợp cố tình uống 1 lượng thuốc rất lớn có thể gây kích động hoặc kích thích não với cơn co giật. Xử lý bằng cách dùng Benzodiazepin.

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tyrosine
Tyrosine là một trong những axit amin cấu thành nên protein, được sinh ra từ một amino acid có tên là phenylalanine. Đồng thời, tyrosine cũng là tiền chất của dopamine, một chất dẫn truyền thần kinh. Tyrosine là tiền thân của hắc tố melanin,...
Hệ Renin-Angiotensin
Hệ renin-angiotensin (viết tắt tiếng Anh là RAS) hay còn gọi là Hệ renin-angiotensin-aldosterone (viết tắt tiếng Anh là RAAS) là một hệ thống các hormon làm nhiệm vụ điều hòa cân bằng huyết áp và (dịch ngoại bào) trong cơ thể người.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Thuốc Kháng Cholinergic
Thuốc kháng cholinergic là nhóm thuốc ức chế tác động của acetylcholin (acetylcholin là chất dẫn truyền thần kinh, giúp các dây thần kinh dẫn truyền tín hiệu đến các tuyến mồ hôi kích thích bài tiết) thông qua thụ thể muscarinic và có phổ...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Hắc Tố Da Melanin
Melanin là chất tự nhiên được tạo ra từ những tế bào từ da gọi là melanocytes (tế bào biều bì tạo hắc tố), nằm phân bố rải rác ở lớp đáy của thượng bì. Sự hình thành melanin cần có sự tác động của men Tyrosinase và về...