Thứ tư, 16/01/2019 8:03 AM

Glumerif 2

Thứ ba, 30/08/2016 9:50 AM
Tên Thuốc
Glumerif 2
Thành Phần
Glimepiride, Tá dược
Dạng Bào Chế
Viên nén dài
Đóng Gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên

Glumerif 2 dùng điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) ở người lớn sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân nặng nhưng nồng độ đường huyết vẫn không trở về mức bình thường. Glimepirid có thể dùng phối hợp với metformin hoặc với glitazon hoặc với insulin.

Glumerif 2
Glumerif 2

Thành phần:

Glimepirid ...................................... 2 mg

Tá dược vừa đủ .............................1 viên

(Lactose, avicel, PVP K30, sodium starch glycolat, magnesi stearat, màu green lake, màu oxyd sắt đỏ).

Dược lự học: Glumerif là thuốc làm giảm đường huyết thế hệ mới với thành phần hoạt chất glimepirid, thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng giảm đường huyết đạt được chủ yếu nhờ sự kích thích phóng thích insulin ở tế bào beta tuyến tụy. Glimepirid tác động bằng cách đóng các kênh kali lệ thuộc vào ATP ở các màng của tế bào beta. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực ở màng, làm tăng di chuyển calci vào trong tế bào. Việc tăng nồng độ calci trong tế bào sẽ kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào.

Ngoài ra, Glimepirid còn có tác dụng ngoài tuyến tụy thông qua các cơ chế sau:

- Glimepirid cải thiện sự nhạy cảm của các mô ở ngoại biên đối với insulin và làm giảm sự thu hồi insulin ở gan.

- Glimepirid làm tăng nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose chủ động trong màng tế bào cơ và tế bào mỡ, do đó kích thích việc thu hồi glucose.

- Thuốc còn ức chế việc tạo glucose ở gan.

Glimepirid có hiệp đồng tác dụng với metformin hoặc với insulin.

Dược động học: Glimepirid có sinh khả dụng cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, tuy nhiên tốc độ hấp thu có chậm đi một ít. Glimepirid liên kết mạnh với protein huyết tương và có độ thanh thải thấp. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng từ 5 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và đào thải qua nước tiểu và phân. Glimepirid qua được hàng rào nhau thai; thuốc qua hàng rào máu não kém. Ở động vật, Glimepirid bài tiết được qua sữa.

Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Đái tháo đường týp 1 (phụ thuộc insulin). Nhiễm keto-acid, hôn mê hay tiền hôn mê do đái tháo đường. Nhiễm khuẩn nặng. Người có tiền sử dị ứng với sulfonamid và các sulfonylurea khác. Suy gan nặng, suy thận nặng.

Thuốc có độc tính trên phôi, gây độc cho thai và có thể gây quái thai nên chống chỉ định cho người có thai. Đối với người đang dùng Glimepirid mà có thai, phải báo ngay với bác sĩ biết để chuyển sang dùng Insulin.

Glimepirid bài tiết được qua sữa mẹ nên chống chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng: Khi quên uống một liều không được uống bù bằng liều cao hơn. Không được bỏ qua bữa ăn sau khi dùng thuốc. Cần áp dụng chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt. Kiểm tra đường huyết và đường niệu đều đặn.

Khi dùng Glimepirid, glucose huyết có thể không ổn định, làm cho sự linh hoạt hoặc phản ứng của người bệnh có thể giảm, nên thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe.

Tương tác thuốc: Một số thuốc có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của Glimepirid như: insulin, thuốc trị tiểu đường dạng uống khác, chloramphenicol, dẫn chất coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, ifosfamid, thuốc ức chế MAO, thuốc chống viêm không steroid (acid paraaminosalicylic, các salicylat, phenylbutazon, oxyphenbutazon, azapropazon), probenecid, thuốc kháng nấm (miconazol, fluconazol, ketoconazol), các quinolon, các sulfonamid, thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, rượu, tetracylin. Khi phối hợp một trong các thuốc trên với glimepirid, có thể dẫn đến nguy cơ tụt glucose huyết rất nguy hiểm. Khi đó cần phải điều chỉnh giảm liều glimepirid.

Một số thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của Glimepirid như: Các thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazid, corticosteroid, diazoxid, catecholamin và các thuốc giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, acid nicotinic (liều cao), estrogen và thuốc tránh thai có estrogen, phenothiazin, phenytoin, hormon tuyến giáp, rifampicin. Khi đó cần chỉnh tăng liều Glimepirid.

Tác dụng không mong muốn:

Hạ đường huyết. Rối loạn thị giác thoáng qua. Rối loạn tiêu hóa. Giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. Ngứa, phát ban.

Uống một lần quá liều hoặc dùng dài hạn liều quá cao có thể dẫn đến hạ đường huyết nặng, kéo dài, nguy hiểm đến tính mạng. Cần báo ngay cho bác sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Sử dụng quá liều sẽ dẫn tới những dấu hiệu hạ đường huyết như vã mồ hôi, da tái xanh, tim đập nhanh, tăng huyết áp.

Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng 20 - 30g hòa vào một cốc nước và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút cho uống 1 lần.

Trường hợp nặng: Phải tiêm tĩnh mạch nhanh 50 ml dung dịch glucose 50%. Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20%. Nếu nặng quá có thể tiêm glucagon 1 mg dưới da hoặc bắp thịt. Nếu uống quá nhiều Glimepirid cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt.

Liều dùng - Cách dùng:

Liều khởi đầu: 1 mg/ ngày. Sau đó nếu cần tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách 1 - 2 tuần theo thang điều trị sau: 1 mg - 2 mg - 3 mg - 4 mg - 6 mg - (8 mg).

Liều trung bình: 1 - 4 mg/ ngày.

Uống thuốc một lần trong ngày. Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C.

Tiêu chuẩn: TCCS.

 
Quan tâm  
5

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Toloxatone là hất rắn tinh thể màu trắng, hầu như không tan trong nước được ứng dụng trong y học hiện đại làm thuốc chống trầm cảm.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Bộ Y Tế và 75 Bệnh Viện Trên Địa Bàn Hà Nội Mở Đường Dây Nóng Để Tiếp Nhận, Xử Lý Kịp Thời Phản Ánh Của Người Dân Về Các Dịch Vụ Y Tế
Chất lượng khám chữa bệnh của các bệnh viện ngày càng được cải thiện nhưng vẫn còn tồn động nhiều vấn đề khiến dư luận rất bức xúc. Trước vấn đề trên, Bộ Y Tế mở đường dây nóng 0973.306.306 để tiếp nhận phản ánh...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Stresam - Trị Tâm Thần, Stress, Tăng Huyết Áp, Loét Dạ Dày Tá Tràng
Stresam được chỉ định cho các biểu hiện tâm thần & thực thể của stress gây lo âu như căng thẳng, khó tập trung, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ, rối loạn thần kinh thực vật & nhất là các biểu hiện tim mạch, tiêu hóa như...
NGÔ HỮU TĨNH là ai? 1641-?, đời Minh, Trung Quốc. Chịu ảnh hưởng của Lưu Hoàn Tố, ông biên soạn Ôn dịch luận, bàn về bệnh ôn dịch không giống loại ngoại cảm nói chung, tà khí truyền qua miệng mũi, đặc điểm truyền biến có chia...
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...