Thứ ba, 11/12/2018 7:49 AM

MEKOZETEL 200mg

Thứ tư, 17/08/2016 1:50 PM
Tên Thuốc
MEKOZETEL 200mg
Thành Phần
Albendazole, Tá dược
Số Đăng Ký
V655-H12-05
Dạng Bào Chế
Viên bao phim
Đóng Gói
Hộp 1 vỉ x 2 Viên bao phim

MEKOZETEL 200mg dùng trị nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan. Trường hợp ấu trùng di trú ở da, bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não và các trường hợp bệnh nang sán không phẫu thuật được.

MEKOZETEL 200mg
MEKOZETEL 200mg

Công thức

Albendazole ....................................................................200 mg

Tá dược vừa đủ............................................................... 1 viên.

(Tinh bột ngô, Lactose, Glucose monohydrate, Sodium lauryl sulfate, Sodium starch glycolate, Povidone, Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate, Ethanol 96%, Methacrylic acid copolymer, Hydroxypropylmethylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Titanium dioxide, Talc).

Tính chất

– Albendazole – dẫn chất benzimidazole carbamate – có phổ chống giun sán rộng. Thuốc có hoạt tính trên cả giai đoạn trưởng thành và ấu trùng của các giun đường ruột và diệt được trứng của giun đũa và giun tóc.

– Cơ chế tác dụng do thuốc liên kết với các tiểu quản của ký sinh trùng, qua đó ức chế sự trùng hợp các tiểu quản thành các vi tiểu quản của bào tương là những bào quan cần thiết cho sự hoạt động bình thường của tế bào ký sinh trùng.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

– Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: Sốt, nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não, chức năng gan bất thường, đau bụng, buồn nôn, nôn, rụng tóc (phục hồi được).

– Ít gặp: Phản ứng dị ứng, giảm bạch cầu, ban da, mày đay, suy thận cấp.

– Hiếm gặp: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Người bệnh có chức năng gan bất thường cần cân nhắc trước khi sử dụng Albendazole vì thuốc chuyển hóa ở gan và đã có một số trường hợp bị nhiễm độc gan.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc với người bị bệnh về máu.

– Cần thông báo người bệnh giữ vệ sinh để phòng ngừa tái nhiễm và lây lan bệnh.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

– Chống chỉ định đối với phụ nữ mang thai.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác

Khi dùng Albendazole phối hợp với:

– Praziquantel, Dexamethasone: làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính của Albendazole (Albendazole sulfoxide).

Cimetidine: làm tăng nồng độ Albendazole sulfoxide trong mật và trong dịch nang sán.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp như:

– Điều trị triệu chứng: Rửa dạ dày, dùng than hoạt.

– Các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Cách dùng

– Nhiễm giun: Uống 1 liều duy nhất trong ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

+ Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 2 viên/lần.

+ Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 1 viên/lần.

– Nhiễm sán: Uống trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.

+ Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Uống 2 viên/lần/ngày.

+ Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 1 viên/lần/ngày.

– Ngừa nhiễm lại giun, mỗi 4 – 6 tháng uống 1 lần như trên.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Telbivudine được sử dụng để điều trị viêm gan siêu vi B lâu dài. Viêm gan siêu vi B là một bệnh nhiễm trùng gan do virus viêm gan siêu vi B gây ra. Bệnh nhiễm trùng gan kéo dài có thể gây ra các tình trạng tổn thương gan, ung thư gan hiếm gặp...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Feldene - Thuốc Trị Thoái Hóa Khớp, Viêm Cột Sống Dính Khớp, Thống Kinh Và Bệnh Gout
Feldene là thuốc chống viêm và giảm đau trong một số bệnh: Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương khớp và chấn thương trong thể thao.
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...