Thứ năm, 15/11/2018 5:02 PM

PYRAZINAMIDE 500mg

Thứ hai, 15/08/2016 11:25 AM
Tên Thuốc
PYRAZINAMIDE 500mg
Thành Phần
Pyrazinamide, Tá dược
Dạng Bào Chế
Viên nén
Đóng Gói
Chai 250 Viên nén
PYRAZINAMIDE 500mg

PYRAZINAMIDE 500mg dùng điều trị lao mới chẩn đoán hoặc tái điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi, chủ yếu ở giai đoạn tấn công ban đầu, thường phối hợp với các thuốc kháng lao khác.

Công thức

Pyrazinamide ......................................................................500mg

Tá dược vừa đủ ....................................................................1 viên

(Gelatin, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate).

ợc lực học

Pyrazinamide là một thuốc trong đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần đầu của hóa trị liệu ngắn ngày.

Pyrazinamide có thể kìm hãm hoặc tiêu diệt Mycobacterium tuberculosis dựa vào nồng độ của thuốc tại vị trí nhiễm. Cơ chế tác động chính xác chưa được biết rõ. Theo nghiên cứu in vitro và in vivo, thuốc chỉ tác dụng ở pH acid yếu.

Dược động học

– Pyrazinamide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau gần 2 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương từ 30 – 50mg/ml với liều 20 – 25mg/kg. Thuốc phân bố rộng rãi vào mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tủy.

– Pyrazinamide gắn với protein huyết tương khoảng 10%. Thời gian bán hủy của thuốc là 9 – 10 giờ, dài hơn ở người suy gan hoặc suy thận. Pyrazinamide bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là acid Pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxyl hóa thành acid 5– hydroxypyrazinoic.

– Khoảng 70% liều uống đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với Pyrazinamide.

– Tổn thương gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin, gút cấp.

Tác dụng phụ

– Gây độc gan.

– Tăng acid uric máu có thể gây cơn gút.

– Đau khớp.

– Các phản ứng phụ khác rất hiếm gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn, loạn chuyển hóa porphyrin, khó tiểu tiện, mẫn cảm với ánh sáng, ngứa phát ban.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

Thận trọng với người có tiền sử đái tháo đường, viêm khớp, tiền sử bệnh gút, suy thận.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

– Phụ nữ có thai chỉ dùng Pyrazinamide khi thật cần thiết.

– Pyrazinamide tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác

– Pyrazinamide làm tăng acid uric huyết và làm giảm hiệu quả của các thuốc trị bệnh gút như Allopurinol, Colchicine, Probenecid, Sulfinpyrazone. Cần điều chỉnh liều của các thuốc này khi chúng được dùng đồng thời với Pyrazinamide.

– Pyrazinamide làm giảm nồng độ Cyclosporine khi dùng đồng thời.

Xử lý quá liều:

– Biểu hiện: Các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT, SGPT tăng. Sự tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.

– Xử trí: Rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ Pyrazinamide.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.

Cách dùng

– Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

– Liều thường dùng cho cả người lớn và trẻ em:

+ 20 – 30 mg/kg/ngày khi điều trị hàng ngày.

+ 30 – 40 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 3 ngày.

+ 40 – 60 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 2 ngày.

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Diacerhein được chỉ định điều trị đường uống với các bệnh thoái hóa khớp, viêm xương khớp.
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Triiodothyronine
Triiodothyronine, hay còn được gọi là T3, là một hormone tuyến giáp. Nó ảnh hưởng đến hầu như mọi quá trình sinh lý trong cơ thể, bao gồm sinh trưởng và phát triển, sự trao đổi chất, nhiệt độ cơ thể và nhịp tim.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
Tildiem - Thuốc Trị Cơn Đau Thắt Ngực, Tăng Huyết Áp Và Rối Loạn Nhịp Tim
Tildiem thuốc điều trị dự phòng các đợt bộc phát cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định, đau thắt ngực sau nhồi máu cơ tim, đau ngực Prinzmetal. Tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau. Các rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh trên...
Hệ Renin-Angiotensin
Hệ renin-angiotensin (viết tắt tiếng Anh là RAS) hay còn gọi là Hệ renin-angiotensin-aldosterone (viết tắt tiếng Anh là RAAS) là một hệ thống các hormon làm nhiệm vụ điều hòa cân bằng huyết áp và (dịch ngoại bào) trong cơ thể người.
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...