Thứ tư, 17/10/2018 1:08 AM

MEKODECOL

Thứ sáu, 12/08/2016 2:49 PM
Tên Thuốc
MEKODECOL
Thành Phần
Paracetamol, Chlorpheniramine maleate, Tá dược
Số Đăng Ký
VD-0589-06
Dạng Bào Chế
Viên nén
Đóng Gói
Vỉ 10 viên nén. Hộp 20 vỉ.

MEKODECOL dùng điều trị triệu chứng sốt kèm theo nghẹt mũi, sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mắt khi bị cảm hoặc viêm mũi, viêm xoang.

MEKODECOL
MEKODECOL

Công thức

Paracetamol......................................................................... 400 mg

Chlorpheniramine maleate....................................................... 2mg

– Tá dược vừa đủ.................................................................... 1 viên.

(Tinh bột sắn, Lactose, màu Tartrazine, Povidone, Magnesium stearate)

Tính chất

– Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt, không gây nghiện. Thuốc có tác dụng do làm tăng ngưỡng chịu đau ở các chứng nhức đầu, đau cơ, đau khớp và làm giảm các triệu chứng khó chịu khi bị cảm cúm. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.

– Chlorpheniramine maleate là thuốc kháng histamin do ức chế cạnh tranh thụ thể H1, làm giảm sự tiết nước mũi và chất nhầy ở đường hô hấp trên.

– Sự phối hợp của Paracetamol và Chlorpheniramine maleate làm giảm nhanh triệu chứng sổ mũi khi bị cảm hoặc viêm mũi, viêm xoang.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, suy gan.

– Người bệnh thiếu hụt Glucose– 6– phosphate dehydrogenase.

– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, Glaucom góc hẹp, cơn hen cấp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị– tá tràng.

– Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng.

Tác dụng phụ

– Hiếm gặp các tai biến dị ứng như ban đỏ, nổi mề đay, đôi khi làm giảm tiểu cầu. Ngưng dùng thuốc khi thấy xuất hiện các biểu hiện này.

– Dùng liều cao và kéo dài có thể gây tổn thương ở gan.

– Có thể gây buồn ngủ, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, buồn nôn do tác dụng của Chlorpheniramine.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Paracetamol có thể gây các phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven– Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

– Tránh uống rượu khi dùng thuốc.

– Thận trọng khi sử dụng Paracetamol cho người bệnh thiếu máu từ trước.

– Thuốc có chứa Paracetamol, không được dùng cùng lúc với bất kỳ thuốc nào khác có chứa Paracetamol.

– Lưu ý khi lái xe và vận hành máy vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:

– Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

– Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.

Tương tác

– Isoniazid, rượu, các thuốc chống co giật (Phenytoin, Barbiturate, Carbamazepine) có thể làm gia tăng nguy cơ độc gan gây bởi Paracetamol.

– Dùng chung Phenothiazine với Paracetamol có thể dẫn đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng.

– Metoclopramide có thể làm gia tăng sự hấp thu của Paracetamol.

– Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine.

– Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc Phenytoin.

– Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết Acetylcholine của thuốc kháng histamine.

Quá liều và cách xử lý:

– Quá liều Paracetamol có thể do dùng một liều cao duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều cao Paracetamol (7,5 – 10 g mỗi ngày, trong 1 – 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều cao của thuốc. Quá liều Chlorpheniramine gây kích thích hệ thần kinh trung ương, động kinh, co giật, ngừng thở (liều gây chết của Chlorpheniramine khoảng 25 – 50 mg/kg thể trọng).

– Xử lý:

+ Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống và điều trị hỗ trợ tích cực.

+ Sử dụng thuốc giải độc: N– acetylcysteine, Methionine, gây nôn bằng sirô ipecacuanha.

+ Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối để làm giảm hấp thu.

+ Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch Diazepam hoặc Phenytoin.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Cách dùng

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần, ngày 3 lần. Không quá 6 viên/ngày.

– Trẻ em trên 6 – 12 tuổi: Uống 1/2 – 1 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. Không quá 4 viên/ngày.

– Trẻ em từ 3 – 6 tuổi: Uống 1/2 viên/lần, ngày 2 – 4 lần. Không quá 2 viên/ngày.

– Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tối thiểu là 4 giờ.

Tiêu chuẩn

DĐVN IV

 
Quan tâm  
5

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Tetrabenazine được sử dụng để giảm các chuyển động không kiểm soát được gây ra bởi bệnh Huntington (bệnh múa giật). Giảm chorea sẽ giúp bạn tham gia vào nhiều hoạt động hàng ngày bình thường. Thuốc này hoạt động bằng cách giảm...
Thoái Hóa Thần Kinh - Umbrella Term
Thoái hóa thần kinh là thuật ngữ chung (umbrella term) cho sự mất mát cấu trúc hay chức năng của nơ-ron, bao gồm cả chết nơ-ron. Nhiều chứng bệnh thoái hóa thần kinh bao gồm Parkinson, Alzheimer, và Huntington xảy ra do các quá trình thoái hóa...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Vắc Xin Bại Liệt Bất Hoạt IPV Là Gì?
Vaccine bại liệt tiêm IPV là vaccine bất hoạt, chứa các tuýp virut bại liệt đã chết, được sử dụng dưới dạng vaccine tiêm. Vaccine IPV sử dụng trong chương trình TCMR là vaccine của hãng Sanofi, có tên thương mại là IMOVAX POLIO, thuốc do...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Percocet - Thuốc Giúp Giảm Các Cơn Đau Từ Vừa Đến Nặng
Percocet chứa một sự kết hợp của acetaminophen và oxycodone. Oxycodone là trong một nhóm thuốc gọi là thuốc giảm đau opioid. Opioid đôi khi được gọi là ma tuý. Acetaminophen là một thuốc giảm đau ít hiệu lực làm tăng ảnh hưởng của...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Oestrogen
Oestrogen là hormon sinh lý nữ, là chất quyết định nên giới tính Nữ. Giúp cơ thể phát triển, tạo dáng mềm mại, nở nang đầy nữ tính. Oestrogen giữ nước trong cơ thể và mỡ dưới da nên da dẻ phụ nữ mềm mỏng, hồng hào....