Thứ ba, 23/01/2018 2:45 AM

Thảo Hà Xa

Thứ hai, 11/07/2016 10:41 AM
Tên khác
Thảo hà sa, Tảo hưu, Độc cước liên, Thiết đăng đài, Trọng lầu
Tên khoa học
Rhizoma Paris Polyphylla

Thảo Hà Xa (Rhizoma Paris Polyphylla) là thân rễ của cây Bảy Lá Một Hoa (Paris Polyphylla Sm Var chinensis (Franch) Hara) có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu thũng, chỉ thống, tức phong định kinh (chống co giật). Dùng trị chứng ung nhọt sang độc, trùng rắn cắn, chấn thương chảy máu, tụ máu sưng đau, chứng can nhiệt sinh phong, kinh phong động kinh.

Thảo Hà Xa - Rhizoma Paris Polyphylla
Thảo Hà Xa - Rhizoma Paris Polyphylla

Vị thuốc Tảo hưu được ghi đầu tiên trong sách Bổn kinh. Ở nước ta vào đầu năm 1934 Pételot có phát hiện thấy quanh vùng Sapa và nay đã phát hiện thấy ở nhiều vùng rừng núi miền Bắc như Ninh bình, Hòa bình, Sapa.

Tính vị qui kinh: Vị đắng, hơi hàn, có độc nhẹ, qui kinh Can.

Theo tài liệu cổ:

- Sách Bổn kinh: Vị đắng hơi hàn.

- Sách Trấn nam bản thảo: Tính hơi hàn vị cay đắng.

- Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Nhập tâm kinh.

- Sách Bổn thảo tái tân: Nhập phế kinh.

Thành phần chủ yếu:

Trong thân rễ và quả loài Paris quadrifolia L. đã chiết xuất được một glucozit gọi là Paristaphin, khi thủy phân, paristaphin sẽ cho glucoza và một glucozit mới gọi là pandin, thủy phân paridin được glucoza và một chất nhựa gọi là paridol. Còn có galic acid, chất tanin.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền: Tảo hưu có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu thũng, chỉ thống, tức phong định kinh (chống co giật). Dùng trị chứng ung nhọt sang độc, trùng rắn cắn, chấn thương chảy máu, tụ máu sưng đau, chứng can nhiệt sinh phong, kinh phong động kinh. Các sách Đông y kinh điển ghi chép về tác dụng của thuốc như sau:

- Sách Bổn kinh: "Chủ kinh giản lắc đầu lè lưỡi, bệnh điên, ung sang, khử độc rắn".

- Sách Tân tu bản thảo: "Trộn giấm trị ung nhọt, sưng phù, đắp trị độc rắn".

- Sách Bản thảo cầu nguyên: "Hoạt huyết, chỉ huyết, tiêu phù giải độc".

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: thuốc có tác dụng:

- Cầm ho, giảm cơn hen.

- Chất chiết xuất của thuốc có tác dụng ức chế hoạt tính của tinh trùng, cầm máu.

- Tác dụng kháng khuẩn: Thuốc có tác dụng ức chế với mức độ khác nhau đối với trực khuẩn lị, thương hàn, coli trực khuẩn, tụ cầu khuẩn vàng, liên cầu khuẩn dung huyết và não mô cầu (Tác dụng kháng khuẩn in vitro của Tảo hưu và Thanh quả Tây tạng - Tạp chí Trung y Giang tây 1959,7:31). Đồng thời có tác dụng ức chế Leptospira và virut cúm.

- Chống ung thư: Thuốc có tác dụng ức chế tế bào ung thư cổ tử cung di thực trên động vật thí nghiệm (theo báo cáo của Sở nghiên cứu Trung y (Trung quốc) về ảnh hưởng của 90 loại trung dược thảo trên tế bào ung thư di thực trên động vật: Tuyển tập Tư liệu khoa học kỹ thuật Viện nghiên cứu Trung y 1972 tr.136-144).

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị ung nhọt sưng tấy: Thuốc giã nát trộn dấm đắp ngoài.

2. Trị rắn độc cắn: Dùng Tảo hưu đắp ngoài và uống trong với Bán biên liên.

- Tảo hưu 4 - 8g, Thanh mộc hương 4g, nhai sống uống với nước sôi nguội, ngoài dùng thuốc giã với dấm đắp lên vùng rắn cắn.

3. Trị ung nhọt, áp xe vú, quai bị, loa lịch (lao hạch cổ): dùng bài:

- Tảo hưu 8g, Bồ công anh 40g, sắc uống, ngoài đắp thuốc.

4. Trị viêm phế quản mạn tính: Dùng viên Tảo hưu (bột thuốc sống làm viên) mỗi lần uống 3g, ngày 2 lần trị 92 ca và dùng chất chiết xuất của Tảo hưu làm viên 0,15g (tương đương thuốc sống 1g) mỗi lần uống 3 viên, ngày 2 lần. Trị 106 ca khác đều có kết quả nhất định; loại sau kết quả có khá hơn (Thông tin Trung thảo dược Tứ xuyên 1973,3:31).

5. Trị viêm tĩnh mạch: Lý Quân dùng Tảo hưu giã nát với giấm đắp lên vùng viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc chống ung thư, 30 ca kết qua tốt (Tạp chí Tân trung y 1987,2:17).

6. Trị các bệnh viêm não, hội chứng nhiễm trùng cấp: Sốt cao, co giật, sốt rét gia Tảo hưu để thanh nhiệt giải độc, dùng bài:

Thất diệp nhất chi hoa thang: Thất diệp nhất chi hoa 12g, Kim ngân hoa 12g, Bạch cúc 12g, Mạch môn 8g, Thanh mộc hương 4g (cho sau) sắc nước uống.

7. Trị đàn ông tuyến vú có hòn cục: Trần Hiệu Liên dùng bột Tảo hưu hòa mật ong bôi ngày một lần uống thêm thuốc trong theo biện chứng, theo dõi 9 ca, khỏi 8 ca (Tạp chí Quảng châu Y dược 1984,6:25).

8. Trị xuất huyết tử cung cơ năng: Điền Khải và cộng sự dùng bột nghiền Tảo hưu chiết chế thành viên bọc (tương đương 2g thuốc sống) mỗi lần uống 2 viên, ngày 3 - 4 lần, theo dõi 122 ca xuất huyết tử cung cơ năng, 103 ca kinh nguyệt nhiều, tỷ lệ có kết quả 95,3% (thuốc có tác dụng co tử cung mạnh hơn Ích mẫu thảo) (Tạp chí Trung y 1984,3:37).

9. Thuốc còn được dùng: Điều trị nhiều chứng bệnh như viêm mũi dị ứng, hen suyễn, viêm gan, lao phổi, sởi biến chứng viêm phổi.

10. Trị ung thư phổi: Dùng bài Nhất đậu hạ căn thang: Tảo hưu 40g, Hạ khô thảo 40g, Sơn đậu căn 40g, sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần.

Liều dùng và chú ý:

- Liều: 8 - 20g. Trị ung thư dùng 20 - 40g, dùng ngoài không hạn chế.

- Thận trọng đối với các chứng hư và phụ nữ có thai.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...