Thứ bảy, 26/05/2018 10:37 PM

Trân Châu

Thứ năm, 02/06/2016 11:05 AM
Tên khác
Ngọc trai, Bang châu
Tên khoa học
Magarita, Perla, Pearl

Trân châu còn gọi là Ngọc Trai có vị ngọt mặn, tính hàn thường dùng để trấn kinh an thần, thanh can trừ ế (mộng mắt), thu liễm sinh cơ.

Trân Châu - Magarita, Perla, Pearl
Trân Châu - Magarita, Perla, Pearl

Trân châu là hạt ngọc trong nhiều loại trai có tên khoa học khác nhau như Pteria Martensii (Dunker), Hyriopsis cumingii (Lea), Cristaria plicata (Leach), Anodonta wodiana (Lea). thuộc họ Trân châu (Aviculidae hay Pteridae).

Trân châu dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Nhật hoa tử bản thảo. Trân châu nhỏ có thể bằng hạt cải, to có thể bằng hạt đậu, hạt ngô. Chất cứng rắn nhiều màu sắc, vừa dùng làm thuốc vừa làm đồ trang sức. Con trai có thể bắt ở vùng bể hoặc nuôi để lấy Trân châu.

Tính vị qui kinh:

Trân châu vị ngọt mặn tính hàn. Qui kinh Tâm Can.

Theo các sách thuốc cổ:

- Sách Khai bảo bản thảo: hàn không độc.

- Sách Bản thảo phẩm hội tinh yếu: Vị nhạt tính hàn, không độc.

- Sách Bản thảo cương mục: Mặn, ngọt, hàn, không độc, nhập quyết âm can kinh.

- Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Nhập Tâm kinh.

- Sách Bản thảo cầu chân: Nhập thủ thiếu âm tâm kinh, túc quyết âm can kinh.

Thành phần chủ yếu:

Calcium carbonate (chừng 90%), magnesium carbonate, calcium phosphate ferric oxide, silica và nhiều nguyên tố Natri, kẽm, chì, đồng, manganèse. Ngọc trai có nhiều calcium carbonate và ít magnesium carbonate hơn loài sống ở biển.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền:

Trân châu có tác dụng trấn kinh an thần, thanh can trừ ế (mộng mắt), thu liễm sinh cơ.

Trích đoạn y văn cổ:

- Sách Nhật hoa tử bản thảo: An tâm minh mục.

- Sách Khai bảo bản thảo: Trấn tâm, thuốc nhỏ mắt trị mộng thịt.

- Sách Bản thảo diễn nghĩa: Trừ tiểu nhi kinh nhiệt (sốt co giật).

- Sách Bản thảo cầu chân: Thuốc trừ nhiệt ở 2 kinh tâm và can cho nên có tác dụng an thần và làm sáng mắt (trấn tâm minh mục).

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Tác dụng đối với cơ trơn: Thuốc có tác dụng ức chế ruột thỏ (tiêu bản).

Gây vết thương thực nghiệm ở lưng tai thỏ, chế phẩm của thuốc có tác dụng làm lành hoàn toàn trong 12 ngày, thuốc giúp da tổn thương tái sinh nhanh hơn.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị trẻ em kinh phong, sốt co giật, người lơn hồi hộp mất ngủ:

Bột Trân châu 10g, Ngưu hoàng 10g, tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 0,5g, ngày 2 - 3 lần với nước ấm. Trị trẻ em sốt cao co giật, viêm họng, viêm amidale, viêm mồm, khóc đêm.

Kim bạc trấn tâm hoàn (Trân châu, Ngưu hoàng, Hổ phách, Đởm tinh, Thiên trúc hoàng). Trị suy nhược thần kinh, mất ngủ, hồi hộp, cấp kinh phong, sốt cao co giật.

Trân châu phối hợp với Phục thần, Toan táo nhân, Ngũ vị tử tán bột mịn trộn với mật ong làm hoàn uống trị mất ngủ có kết quả.

2. Trị bệnh đau mắt (mắt đỏ đau, mắt có mộng thịt):

- Đau mắt đỏ: Trân châu phối hợp với Thanh tương tử, Hoàng cầm, Cúc hoa, Thạch quyết minh để sơ tán phong nhiệt.

- Mắt có mộng, màn che: Thuốc phối hợp với Lô cam thạch, Băng phiến chế thành thuốc nhỏ mắt.

3. Trị viêm lở mồm tái phát nhiều lần: Trân châu phối hợp với bột Thanh đại, Mai phiến, Ngưu hoàng, Hoạt thạch (Trân đại tán). Tác giả Trương Vinh dùng trị 319 ca loét mồm, bôi hoặc phun sương vùng bệnh ngày 3 - 4 lần. Đối với bệnh nặng gia uống 0,5g, ngày 2 - 3 lần. Kết quả: tốt 196 ca, tỷ lệ 61,44%; có kết quả 100 ca 31,35%; khong kết quả 23 ca, 7,21% ( Tạp kỷ yếu nghiên cứu các chế phẩm Trung dược 1985,1:21).

Liều thường dùng:

Liều 0,3 - 1g, thường dùng dạng bột cho vào thuốc hoàn, tán.

Dùng ngoài lượng vừa đủ dùng.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.