Thứ ba, 23/01/2018 2:43 AM

Tây Dương Sâm

Thứ ba, 31/05/2016 3:32 PM
Tên khác
Dương sâm, Tây sâm, Hoa kỳ sâm, Tây dương Nhân sâm, Quảng đông Nhân sâm
Tên khoa học
Radix Panacis Quinguefollii, Panax Quinquefolium L

Tây dương sâm vị ngọt hơi đắng, tính lạnh, có công dụng bổ khí dưỡng âm, thanh hư nhiệt, sinh tân dịch, trừ phiền khát, thường được dùng để chữa các chứng khí hư âm suy hỏa vượng, khái suyễn đàm huyết, hư nhiệt phiền táo, nội nhiệt tiêu khát, miệng táo họng khô.

Tây Dương Sâm - Radix Panacis Quinguefollii
Tây Dương Sâm - Radix Panacis Quinguefollii

Tây dương sâm là một loại nhân sâm mọc ở Tây bán cầu như Mỹ, Canada, Pháp, nên được gọi là Tây dương nhân sâm, Dương sâm, Tây sâm, Hoa Kỳ sâm... tên khoa học là Panax quinquefolium L.

Tây dương sâm được ghi chép sớm nhất trong sách Bản thảo cương mục thập di, sau đó các y thư cổ nổi tiếng như Bản thảo cầu nguyên, Bản thảo tùng tân, Dược tính thiết dụng... đều lần lượt đề cập một cách khá tỷ mỷ.

Lịch sử Tây Dương Sâm:

Câu chuyện về Sâm Mỹ được bắt đầu vào năm 1709, một nhà truyền giáo người Pháp thuộc dòng Jesuit – Cha Jartoux – đã ghi nhận về sâm củ ở Trung Quốc và biên thư cho cha Lafitau ở St Louise, Canada (gần Montreal) mô tả chính xác sự hiện diện của nó. Cha Lafitau đọc thư vào năm 1714 và trong một ngày tình cờ, ông nhận thấy những cây sâm mọc ở gần khu vực ngôi nhà mới của mình. Lượng sâm hoang không đủ cho nhu cầu do vậy những thử nghiệm trồng trọt nó được tiến hành vào năm 1878 ở vườn thực vật tại Jamaica. Tuy nhiên những thử nghiệm này đã không thành công cho đến khi một thợ thiếc đã nghỉ hưu là George Stanton cho nông dân trồng thành công ở Fabius, New York. Câu chuyện của ông được đăng tải trên một tờ báo ở New York vào năm 1897, nhấn mạnh vai trò của bóng râm trong việc trồng thành công nhân sâm, kỹ thuật này thực tế đã được tiến hành ở Hàn Quốc từ nhiều thế kỷ (Yun 2001). Ngày nay, Nhân sâm Mỹ đã được trồng rộng rãi ở Canada, Mỹ, Trung Quốc, New Zealand và Australia.

Mô tả dược liệu:

Về hình dáng bên ngoài, Tây dương sâm trông khá giống với Bạch bì sâm tức là Sâm Mỹ được du nhập theo dòng lịch sử vào trồng tại tỉnh Quảng đông TQ, bởi vậy không ít người bán đã dùng Bạch bì sâm Trung Quốc giả làm Tây dương sâm để kiếm lời. Tuy nhiên, có thể căn cứ vào một số đặc điểm sau của tây dương sâm để phân biệt:

- Thân chính hình thoi dẹt hoặc hình trụ tròn, nặng và chắc, đầu trên có vành củ rõ rệt.

- Vỏ bề mặt có vân vòng ngang hoặc có vết sần dạng lỗ, nông, kèm theo các vết nhăn dọc nông và dày, đoạn giữa có đường nhựa cây dạng đốm màu vàng nâu tạo thành những vân vòng rõ nét.

- Bề mặt có màu vàng hoặc vàng nhạt, mặt cắt phẳng, màu trắng ngà dạng bột.

- Vị hơi đắng, khi nhai có cảm giác hơi cay the và thơm mát.

Nhìn chung, nếu thấy thân sâm tương đối mảnh, bề mặt có vân ngang màu đen, mặt cắt ngang màu trắng, không có các vết mỡ (nhựa cây) dạng đốm vàng nâu, vân vòng ngang không rõ rệt và hương vị tương đối kém thì đó không phải là Tây dương sâm.

- Còn nói riêng về Tây dương sâm được nuôi trồng tại Wisconsin Hoa Kỳ lại có thể trạng, màu sắc và hương vị rất ư khác biệt khiến Tây dương sâm trồng tại Quảng Đông Trung Quốc có vỏ đen không thể nào sánh kiệp. Hiện nay, sâm Hoa Kỳ trên thị trường có xu hướng pha trộn để lấy hương vị chứ rất ít cửa hàng bán sâm thuần khiết. Người Mỹ không biết làm quảng bá cho sản phẩm của nước mình mà hoàn toàn để thị trường nội địa bị Trung Quốc khống chế và quyết định

Công dụng:

Tây dương sâm vị ngọt hơi đắng, tính lạnh, có công dụng bổ khí dưỡng âm, thanh hư nhiệt, sinh tân dịch, trừ phiền khát, thường được dùng để chữa các chứng khí hư âm suy hỏa vượng, khái suyễn đàm huyết, hư nhiệt phiền táo, nội nhiệt tiêu khát, miệng táo họng khô.

Tây Dương Sâm - Radix Panacis Quinguefollii
Cây Tây Dương Sâm - Panax Quinquefolium L

Đơn thuốc có Tây Dương Sâm:

 - Chữa cảm thử nhiệt thương khí, mồ hôi phiền khát: Tây dương sâm 8g, Thạch hộc 12g, Mạch môn 12g, Hoàng liên 8g, Trúc diệp 8g, Cam thảo 2g, Tri mẫu 8g, Ngạnh mễ 12g. Sắc uống ngày một thang. Công dụng: Thanh thử nhiệt,  ích nguyên khí. (Thanh Thử Ích Khí Thang).

 - Trị lao phổi thuộc chứng Phế Thận âm hư: Tây dương sâm 12g, Mạch môn 12g, A giao 12g, Tri mẫu 12g, Bối mẫu 12g. Sắc uống. Tác dụng: Dưỡng âm, thanh Phế, hóa đờm. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

 - Điều trị hổ trợ sau xạ trị ung thư mũi họng: Tây dương sâm sắc uống mỗi ngày 3g, bắt đầu dùng trước khi xạ trị 2 tuần đến hết xạ trị. Theo dõi 20 ca do xạ trị gây nên họng khô, chán ăn kết quả tốt, tốt hơn so với uống Nhân sâm. (Mao Thừa Việt, Điều trị phản ứng do xạ trị đối với Ung thư đầu cổ - Tạp chí Trung y dược Thượng hải 1979).

- Trị chứng choáng do sốt xuất huyết: Trên cơ sở dùng thuốc tây y, dùng thêm Tây dương sâm 10g, nếu âm thoát gia Mạch môn 30g, Ngọc trúc 12g, Ngũ vị tử 3g. Nếu dương thoát gia Phụ tử 6 - 10g, Mẫu lệ nung 30 - 60g. Nếu âm dương lưỡng hư gia Phụ tử 6g, Long cốt 24g, Mẫu lệ nung 30 - 60g, Mạch môn 24g, ngày 1 thang sắc uống, nặng thì 2 thang, không uống cho xông đường mũi, thêm truyền dịch Đơn sâm phức phương 8 - 12g ( mỗi ống có 2g Đơn sâm), liệu trình 3 - 4 ngày. Trị 272 ca, tử vong 7 ca, tỷ lệ tử vong 2,57% so với tổ đối chiếu dùng Tây y 68 ca chết 11, tỷ lệ tử vong 16,18% ( Từ Đức Tiên và cộng sự: Quan sát kết quả điều trị sốt xuất huyết bằng Đông tây y kết hợp - Tạp chí Trung tây y kết hợp 1986,2:93).

- Trị chứng sốt do ngoại cảm hoặc bệnh nội thương lâu ngày: Người mệt mỏi, bứt rứt phiền khát, nóng sốt, dùng Tây dương sâm phối hợp với Mạch môn, Ngũ vị, Sinh địa tươi, Thạch hộc tươi, có tác dụng bổ khí dưỡng âm, sinh tân, thanh nhiệt. Trường hợp chứng tiêu khát thuộc khí âm lưỡng hư kiêm nội nhiệt dùng Tây dương sâm gia Sinh Hoàng kỳ, Sinh Sơn dược, Thiên hoa phấn.

Liều thường dùng và chú ý:

Liều: 3 - 6g nếu thuốc thang nhiều vị sắc riêng.

Không nên dùng đối với chứng dương hư, hàn thấp, hỏa uất khí trệ.

Thuốc không dùng chung với Lê lô, không dùng dao bằng sắt thái, cắt và sao với lửa ( theo sách Bản thảo cương mục thập di).

 
Quan tâm  
1

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...