Thứ ba, 23/01/2018 2:58 AM

Ngũ Gia Bì - Cortex Acanthopanacis

Thứ hai, 30/05/2016 6:31 PM
Tên khoa học
Cortex Acanthopanacis

Ngũ gia bì là vỏ rễ của cây Ngũ Gia Hương (Acanthopanax Trifoliatus) có tác dụng trị mệt mỏi, tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao, điều tiết rối loạn nội tiết, điều tiết hồng cầu, bạch cầu và huyết áp, chống phóng xạ, giải độc.

Ngũ Gia Bì - Cortex Acanthopanacis
Ngũ Gia Bì - Cortex Acanthopanacis

Tác dụng

 Bổ trung, ích tinh, mạnh gân xương, tằn trí nhớ (Danh Y Biệt Lục).

+ Minh mục, hạ khí bổ ngũ lao, thất thương (Nhật Hoa Tử Bản Thảo)

+ Mạnh gân xương (Bản Thảo Cương Mục).

+ Hoá đờm, trừ thấp, dưỡng thận, ích tinh, trừ phong, tiêu thuỷ (Bản Thảo Tái Tân).

+ Trừ phong thấp, mạnh gân xương (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Chủ trị

Có tác dụng trị mệt mỏi tốt hơn Nhân sâm. Tăng sức chịu đựng đối với thiếu oxy, nhiệt độ cao, điều tiết rối loạn nội tiết, điều tiết hồng cầu, bạch cầu và huyết áp, chống phóng xạ, giải độc. Ngũ gia bì có tác dụng chống lão suy, tăng thể lực và trí nhớ, tăng chức năng tuyến tình dục và quá trình đồng hoá, gia tăng quá trình chuyển hoá và xúc tiến tổ chức tái sinh (Trung Dược Học).

- Có tác dụng tăng cường miễn dịch của cơ thể như tăng khả năng thực bào của hệ tế bào nội bì võng, tăng nhanh sự hình thành kháng thể, làm tăng trọng lượng của lách. Thuôc còn có tác dụngkháng virus, kháng tế bào ung thư, điều chỉnh miễn dịch (Trung Dược Học).

- Ngũ gia bì có tác dụng an thần rõ, điều tiết sự cân bằng giữa hai quá trình ứ chế và hưng phấn của trung khu thần kinh. Tác dụng hưng phấn của thuốc không làm ảnh hưởng đến giấc ngủ bình thường (Trung Dược Học).

- Ngũ gia bì có tác dụng kháng viêm cả đối với viêm cấp và mạn tính (Trung Dược Học).

- Ngũ gia bì có tác dụng gĩan mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành và hạ huyết áp (Trung Dược Học).

- Thuốc có tác dụng long đờm, giảm ho và làm giảm cơn hen suyễn (Trung Dược Học).

- Ngũ gia bì có tác dụng chống ung thư (Trung Dược Học).

- Ngũ da bì có tác dụng chữa đau nhức xương khớp, bổ can thận, khu phong, hóa thấp

Cách bào chế.

Theo Trung Y: Lấy vỏ rễ Ngũ gia bì khô rửa sạch, ủ mềm, thái lát, tẩm rượu hoặc tẩm nước gừng.

Theo kinh nghiệm Việt Nam: Vỏ lột về rửa sạch, cạo bỏ vỏ thô ở ngoài, phơi râm, ủ lá chuối 7 ngày (thỉnh thoảng đảo cho đều) để dậy mùi thơm, rồi lấy ra phơi nhẹ cho khô. Khi dùng thì lại rửa qua nếu bẩn, thái ngắn. Sấy nhẹ cho khô, không phải tẩm sao.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

- Trị phong thấp đau nhức, cơ thể mệt mỏi, đau nhức, liệt dương: Ngũ gia bì sao vàng 100g, rượu 30o một lít, ngâm trong 10 ngày, thỉnh thoảng lắc đều. Ngày uống 20~40ml vào trước bữa ăn tối (Ngũ Gia Bì Tửu - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị thấp khớp: Ngũ gia bì, Mộc qua, Tùng tiết đều 120g. Tán bột, mỗi lần uống 3~4g, ngày 2 lần (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

- Trị phụ nữ cơ thể suy nhược: Ngũ gia bì, mẫu đơn bì, xích thược, Đương quy đều 40g. Tán bột. Ngày uống hai lần, mỗi lần 4g (Những Cây Thuốc Vị Thuốc Việt Nam).

- Trị gẫy xương, sau khi phục hồi vị trí: Ngũ gia bì, Địa cốt bì đều 40g, tán nhuyễn, Gà 1 con nhỏ, lấy thịt, gĩa nát, trộn đều với thuốc, đắp bên ngoài, bó nẹp cố định, sau một uần, bỏ nẹp đi (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

- Trị ngực đau thắt, mỡ máu cao: Dùng chất chiết xuất từ Thích Ngũ gia bì (Nam Ngũ gia bì) chế thành thuốc viên ‘Quan Tâm Ninh’. Uống mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần, liên tục 1~3 tháng. Đã trị 132 ca ngực đau thắt, có kết quả 95,45%, mỡ máu cao 53 ca, kết quả làm hạ Cholesterol và Triglycerid (Trung Y Dược Học Báo 1987, 4: 36).

- Trị bạch cầu giảm: Dùng Thích Ngũ gia bì trị 43 ca bạch cầu giảm. Kết quả cho thấy so với chứng giảm bạch cầu do hoá liệu, có kết quả tốt hơn (Quảng Tây Y Học Viện Học Báo 1978, 3: 1).

- Trị bạch cầu giảm: Dùng viên Ngũ gia bì trị 22 ca, có kết quả 19 ca (Hồ Bắc Trung Y Tạp Chí 1982, 6: 52).

- Trị nhồi máu não: Dùng dung dịch chíhc Ngũ gia bì 40ml, cho vào 300ml dịch truyền Glucoz 10%, truyền tĩnh mạch ngày 1 lần, kèm uống thuốc thang. Theo dõi 20 ca, có kết quả tốt (Cam Túc Trung Y Học Viện Học Báo 1988, 1: 27).

- Trị huyết áp thấp: Dùng viên Ngũ gia bì, mỗi lần uống 5 viên, ngày 3 lần, 20 ngày là một liệu trình. Kết quả tốt (Châu Long, Trung Quốc Dược Thành Phẩm Đích Nghiên Cứu 1985, 12: 43).

Kiêng kỵ: Âm hư hoả vượng không dùng (Thực Dụng Trung Y Học).

theo Thaythuoccuaban.com

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...