Thứ hai, 28/05/2018 9:56 AM

Long Nhãn Nhục

Thứ sáu, 20/05/2016 4:13 PM
Tên khác
Long nhãn, Quế viên nhục, Ích trí, Lệ chi nô, Á lệ chi, Qủy Nhãn, Viên Nhãn, Lệ Nô, Mộc Đạn, Lệ Chi Nô, Quế Viên Nhục, Nguyên Nhục, Mật Tỳ, Tế Lệ Ích Trí, Yến Noãn, Ly Châu, Giai Lệ, Lệ Thảo, Lệ Duyên, Tỷ Mục, Khôi Viên, Lệ Châu Nô, Long Nhãn Cẩm
Tên khoa học
Arillus Euphoriae Longanae
Tên đồng nghĩa
Hải Châu, Hải Châu Tùng, Long Nhãn Cân

Long nhãn nhục là cùi hạ phơi hay sấy khô nửa chừng của quả cây Nhãn (Dimocarpus Longan) có tác dụng bổ tâm tỳ, ích khí huyết. Chủ trị chứng Tâm tỳ lưỡng hư, khí huyết hư tổn.

Long Nhãn Nhục - Arillus Euphoriae Longanae
Long Nhãn Nhục - Arillus Euphoriae Longanae

Tính vị qui kinh:

Long nhãn vị ngọt, ôn, qui kinh Tâm tỳ.

Theo các Y văn cổ:

- Sách Bản kinh: Vị ngọt, bình.

- Sách Tân tu bản thảo: Ngọt, chua.

- Sách Bản thảo hồi môn: Vị ngọt, tính ôn.

Về qui kinh:

- Sách Bản thảo kinh sơ: Nhập túc thái âm, thủ thiếu âm kinh

- Sách Dược phẩm hóa nghĩa: Nhập Can, Tâm, Tỳ.

- Sách Bản thảo tái tân: Nhập Tâm Thận.

Thành phần chủ yếu:

Adenine, choline, glucose, sucrose.

Tác dụng dược lý:

Bổ tâm tỳ, ích khí huyết. Chủ trị chứng Tâm tỳ lưỡng hư, khí huyết hư tổn.

Trích đoạn Y văn cổ:

- Sách Bản kinh: "Chủ trị ngũ tạng tà khí, an chí, chán ăn, uống lâu ngày làm khỏe trí não, thông minh".

- Sách Danh y biệt lục: "Khử độc".

- Sách Trấn nam bản thảo: "Dưỡng huyết, an thần, ích trí, liễm hãn, khai vị, ích tỳ".

- Sách Dược phẩm hóa nghĩa: "Quế viên, đại bổ âm huyết. dùng trong bài Qui tỳ thang cùng với Liên nhục, Khiếm thực, bổ tỳ âm làm cho tỳ vượng thống huyết qui kinh. Nếu thần chí mệt mỏi, Tâm kinh huyết thiểu dùng làm thuốc trợ lực Sinh địa, Mệnh môn bổ dưỡng tâm huyết. Trường hợp gân cốt mệt mỏi, dùng làm thuốc trợ lực Thục địa, Đương qui để tư âm bổ can huyết".

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Ít có tài liệu nghiên cứu. Theo sách Trung dược học thuốc có tác dụng ức chế nha bào của nấm trên ống nghiệm với nước ngâm Long nhãn.

Ứng dụng lâm sàng:

Thuốc chủ yếu dùng trị các chứng suy nhược thần kinh do tâm huyết hư có triệu chứng: Mất ngủ, hồi hộp, hay quên dùng bài Quy tỳ thang (Tế sinh phương) gồm có:

Hoàng kỳ 12g, Bạch truật 12g, Đảng sâm 12g, Đương quy 8g, Phục thần 12g, Long nhãn nhục 12g, Toan táo nhân 12g, Mộc hương 4g ( cho sau), Viễn chí 6g, Chích thảo 4g, sắc nước uống ( có thể cho thêm Gừng tươi và Đại táo).

Liều từ 12 - 20g lượng có thể dùng đến 40 - 80g, dùng làm thuốc thang, ngâm rượu hoặc thuốc cao, hoàn tán. Trường hợp có hỏa uất bên trong đờm ẩm khí trệ, thấp thịnh không nên dùng.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.