Thứ tư, 18/10/2017 11:37 PM

Cây Huyết Kiệt - Daemonorops Draco

Thứ hai, 16/05/2016 10:10 AM
Dược Vị Huyết Kiệt
Dược Vị Huyết Kiệt
Thành Phần Cây Huyết Kiệt
Thành Phần Cây Huyết Kiệt
Quả Huyết Kiệt
Quả Huyết Kiệt
Cây Huyết Kiệt
Cây Huyết Kiệt
Dùng Dịch Tiết Từ Quả Và Thân Cây Làm Thuốc
Dùng Dịch Tiết Từ Quả Và Thân Cây Làm Thuốc
Tên khác
Huyết kết, Huyết nục, Khát bẩm, Kỳ lân huyết, Kỳ lân kiệt, Hải tích thạch, Trảo nhi huyết, Máu rồng
Tên khoa học
Daemonorops Draco (Willd.) Blume, 1838

Mô tả: Là loại song mây, có thể dài hơn 10 mét, đường kính từ 2-4cm. Lá mọc kép, so le, cùng về phía gốc hầu như mọc đối, có nhiều gai ở trên thân và lá. Hoa mọc đơn độc, đực cái khác gốc. Quả hình cầu đường kính chừng 2cm, khi chín có màu đỏ, trên quả rất nhiều vảy, khi quả (thường hay gọi nhầm là trái) chín, trên mặt những vẩy này phơi đầy chất nhựa máu đỏ.

Cây Huyết Kiệt - Daemonorops Draco

Địa lý: Cây này chưa thấy xuất hiện ở nước ta, hiện nay Trung Quốc còn phải nhập thêm của Inđônêxia, Việt Nam phải nhập lại của Trung Quốc.

Phân biệt: Ngoài vị được dùng làm Huyết kiệt vừa mô tả trên ra, trên thị trường người ta còn dùng nhựa từ các cây Calamus propinquus Becc, hoặc cây Dracaena cinnabary Balf... cũng với tên Huyết kiệt, nhưng trong loài nhựa này không có vẩy của quả như loại chính thức ở trên.

Thu hái, sơ chế: Ở các đảo thuộc Inđônnêxia, Huyết kiệt mọc hoang, người ta thu hái quả chín về cho vào túi gai để vò xát thì chất nhựa khô dòn ở quả sẽ lỏng ra, xong  rây riêng chất nhựa, bỏ tạp chất. Phơi nắng hay đem cách thủy cho nóng chảy rồi đổ vào khuôn hình trụ đều nhau, hoặc thành từng cục được gói trong lá cây Cọ, hoặc đóng thành từng bánh tròn có khi nặng tới vài kg. Có khi người ta đun quả với nước để nhựa chảy ra rồi đóng thành bánh, nhưng loại nhựa này chất lượng kém hơn.

Phần dùng làm thuốc: Nhựa khô (Resina Draconis, Sanguis Draconis), chích tử quả và thân cây Huyết kiệt. Nên chọn loại khi phơi khô kết thành khối có màu nâu, hoặc nâu đỏ, đồng nhất, không lẫn tạp chất là tốt. Ngày dùng: 1 - 1,5g dưới dạng thuốc viên.

Tính vị: Vị ngọt, mặn. Tính bình.

Quy kinh: Vào kinh Tâm bào, Can.

Tác dụng: Khử ứ chỉ thống, đồng thời có tác dụng liễm sang sinh cơ cầm máu, chữa lành vết thương.

Chủ trị:

Chấn thương huyết tụ, kinh nguyệt bế tắc, sau khi sinh huyết khối gây đau đớn xuất huyết do ngoại thương, lở loét.

Liều dùng: 5 phân-9g.

Kiêng kỵ: Không có ứ tích, phụ nữ có thai cấm dùng.

Bảo quản: Đậy kín, phòng ẩm thấp, sau khi bị ẩm rất khó tán bột.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị tất cả các loại tổn thương do chấn thương: Dùng Huyết kiệt, Nhũ hương, Một dược, Tự nhiên đồng, Ma bì hôi, Cẩu hĩnh cốt (đốt tồn tính), Giá trùng, Hoàng kinh tử, Cốt toái bổ (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Bôi để trị các loại sưng độc và các vết thương do dao búa chém, có tác dụng  sinh cơ chỉ thống: Dùng Huyết kiệt, Phát hôi (Tóc rối), Nhũ hương, Mộc dược, Phiến não, Khinh phấn, Tượng nha mạt (bột ngà Voi) Hồng phấn sương, tán bột bôi (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Chảy máu do ngoại thương: Dùng bột Kỳ lân kiệt xức vào (Quảng Lợi Phương).

+ Huyết sung tức lên tâm ngực sau khi sinh, suyễn tức ngực, rất nguy cấp: Dùng Huyết kiệt, Một dược, mỗi thứ 3g tán bột, trộn Đồng tiện và rượu uống (Y Lâm Tập Yếu Phương).

+ Gom miệng vết thương: Dùng bột Huyết kiệt 3g, trộn 1 chút Long não, Đại táo đốt nóng chảy thành tro nửa chỉ. Tất cả tán bột trộn nước dải xức (Cứu Nguyên Phương).

+ Trị trong bụng có huyết khối: Dùng Huyết kiệt, Một dược, mỗi thứ 30g, Hoạt thạch, Mẫu đơn bì, mỗi thứ 30g, cùng sao qua tán bột trộn hồ và giấm, viên hoàn bằng hạt ngô đồng lớn, uống lúc bụng đói (Trích Huyền Phương).

+ Móng tay hõm đau nhức: Dùng bột Huyết kiệt bôi vào (Trích Huyền Phương).

+ Phong thấp đau nhức chạy nơi này qua nơi khác, hai đầu gối Sưng nóng: Dùng Kỳ lân kiệt, bột Lưu hoàng, mỗi thứ 30g, uống với rượu nóng lần 3g (Thánh Huệ Phương).

+ Trị cước khí mới mắc hay đã lâu: Dùng Huyết kiệt, Nhũ hương, hai vị bằng nhau, tán bột, lấy 1 trái Mộc qua khoét lỗ bỏ thuốc vào trong, bọc ngoài một lớp Miến dày sao với cát, đâm bột để cả Miến làm viên bằng hạt ngô đồng lớn, uống với rươu nóng lần 3g (Thánh Huệ Phương).

+ Trị cước khí mới hoặc bị đã lâu: Dùng Huyết kiệt, Nhũ hương, hai vị bằng nhau, tán bột, lấy 1 trái Mộc qua khoét lỗ bỏ thuốc vào trong, bọc ngoài một lớp Miến dày sao với cát, tán bột để cả Miến, làm viên to bằng hạt ngô đồng lớn, uống với rượu nóng, mỗi  lần 30 viên kỵ các đồ sống mát (Kỳ Hiệu Phương).

+ Động kinh mãn tính, co giật tay chân, yên phách định thần ích khí: Dùng Huyết kiệt nửa lượng, Nhũ hương 6g rưỡi, tán làm tễ, sao với lửa cho chảy ra để làm viên với nước sắc Bạc hà, mùa hè uống với nước sắc Nhân sâm (Ngự Dược Viện Phương).

+ Chảy máu mũi: Dùng Huyết kiệt, Bạc hà, các vị bằng nhau tán bột thổi vào (Y Lâm Tập Yếu Phương).

+ Đi tiêu ra máu: Dùng Huyết kiệt tán bột xức vào (Trực Chỉ Phương).

+ Chứng huyết vậng không biết người xung quanh mình là ai, nói xàm: Dùng Kỳ lân kiệt 30g, tán bột, lần uống 6g với rượu nóng (Thái bình thánh huệ phương).

Trị Liêm sang không khép được miệng, dùng bột Huyết kiệt xức vào cho tới khi khô (Tế Cấp Tiên Phương).

Đơn thuốc kinh nghiệm hiện nay:

+ Trị lao xương, miệng nhọt lở lâu ngày không gom miệng: Huyết kiệt 3g, Nhi trà 3g 5, Một dược 3g 5, Tỳ ma tử 15g, Ba đậu nhân 1 phân 5 ly, Mộc miết tử 6 hạt, Hạnh nhân (sống) 30g, Khinh phấn 30g, Chương đơn 150g, dầu Mè nửa cân, chế thành cao, lấy cao phết trên vải, dán trên ống rò, mỗi lần dán 10-15 ngày thay 1 lần (trên miếng cao khi có chất mủ chảy ra, có thể dùng nước sạch để rửa, ho nóng miếng cao dán lên để cho mềm dễ thay miếng khác (Sinh Cơ Tán - Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Tham khảo:

Công dụng chủ yếu của Huyết kiệt, uống trong có tác dụng hoạt huyết chỉ thống, tán ứ, hễ nội thương huyết tụ, kinh nguyệt bế tắc, sau khi sinh huyết khối gây đau đớn, chấn thương do bổ té đập đánh, các loại đau trong ngực bụng, thì không thể không dùng tới nó, dán bên ngoài có thể cầm được máu sinh cơ liễm được miệng ở các ung nhọt lâu ngày không khép, chảy máu do ngoại thương loe miệng không khép, cũng dùng nhiều tơí nó, nhất là hay dùng trong các bệnh ở ngoại khoa hay thương khoa. Khi dùng nên tán bột uống với thuốc, uống với Rượu lại càng tốt (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

theo Dongyminhphuc.com, Tuetinhlienhoa.com.vn

 
Quan tâm  
5

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Bước Sơ Cứu Cần Làm Ngay Khi Bị Chó Cắn
Bị chó cắn là tai nạn phổ biến, rất dễ gặp phải đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Khi bị chó cắn nếu không xử lý vết thương đúng cách và kịp thời nhất là vào mùa nắng nóng, nạn nhân rất có thể bị mắc bệnh dại do virus dại...
Thải Độc Cơ Thể, Đánh Bay Mỡ Bụng Sau 3 Ngày Với Bài Thuốc Từ Tỏi Và Chanh
Trong cuộc sống hiện đại, béo bụng trở thành căn bệnh của nhiều người đồng thời là kẻ thù không đội trời chung với bất kỳ ai dù là nam hay nữ! Mỡ bụng không chỉ ảnh hưởng đến dáng vẻ, đến tính thẩm mỹ mà còn là căn...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Nấm Mỡ - Agaricus Bisporus
Cây Nấm Mỡ (Agaricus Bisporus) có vị ngọt, tính mát, có công dụng bổ tỳ ích khí, nhuận phế hoá đàm, tiêu thực lý khí, rất thích hợp cho những người chán ăn mệt mỏi do tỳ vị hư yếu, sản phụ thiếu sữa, viêm phế quản mạn...
Những Dấu Hiệu Báo Cơ Thể Đang Cần Giải Độc Gấp Để Đảm Bảo Sức Khỏe Bạn Nên Lưu Tâm
Khi cơ thể không sạch sẽ, nhiều mồ hôi và bụi bẩn, chúng ta nhanh chóng nhận ra và dễ dàng áp dụng các biện pháp vệ sinh. Nhưng bên trong lại khác. Rất khó để phát hiện những dấu hiệu ban đầu cho thấy nó đang tích tụ nhiều độc...
Cách Làm Trà Lá Sen Giúp Giảm Cân Hiệu Quả
Nếu bạn đã biết tới công dụng của hạt sen, ngó sen thì nay, bạn sẽ biết thêm công dụng giảm cân cực hiệu quả từ lá sen nữa. Hè đến, cùng học cách làm trà lá sen với chúng tôi nhé!
Cá Chẽm - Lates Calcarifer
Cá chẽm còn gọi cá vược, sống ở sông và biển được xếp hạng loại hải sản cao cấp vì chất lượng thịt thơm ngon bổ dưỡng. Theo sách Tuệ Tĩnh: “Cá chẽm vị ngọt, tính mát, tác dụng lợi tiểu, an thai, hòa ngũ tạng, mạnh gân...
Nhục Thung Dung
Nhục Thung Dung là thân có chất thịt, có vảy, đã phơi khô của cây Nhục thung dung (Cistanche Deserticola) có tác dụng bổ thận dương, ích tinh huyết, nhuận tràng thông tiện. Dùng trị Liệt dương, di tinh, khó thụ thai, thắt lưng đầu gối...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...