Thứ ba, 23/01/2018 2:42 AM

Kha Tử

Thứ hai, 09/05/2016 4:24 PM
Tên khác
Kha lê lặc, Kha lê, Kha tử bì, Kha tử nhục.
Tên khoa học
Fructus Terminaliae Chebulae

Kha Tử là quả chín phơi hay sấy khô của cây Chiêu Liêu (Terminalia Chebula). Thuốc có tác dụng thu liễm, cầm tiêu chảy, ho lâu ngày mất tiếng...

Kha Tử - Fructus Terminaliae Chebulae
Kha Tử - Fructus Terminaliae Chebulae

Tính vị qui kinh:

Vị đắng, sáp, tính bình, qui kinh Phế, Đại tràng.

Theo các sách thuốc cổ:

- Sách Dược tính bản thảo: Vị đắng ngọt.

- Sách Tân tu bản thảo: Vị đắng ôn, không độc.

- Sách Hải dược bản thảo: Vị chua sáp ôn, không độc.

- Sách Lôi công bào chế dược tính giải: Nhập 5 kinh Phế Can Tỳ Thận Đại tràng.

- Sách Bản thảo cầu chân: Nhập Đại tràng, Vị kinh.

Thành phần chủ yếu:

Kha tử có hàm lượng Tanin 20 - 40%, quả thật khô có thể đến 51,3% gồm acidelagic, acidgalic và acidluteolic, acidchebulinic ( 3 - 4%). Trong nhân còn có 36,7% dầu vàng nhạt, trong.

Tác dụng dược lý:

Do thành phần chất Tanin cao thuốc có tác dụng thu liễm, cầm tiêu chảy.

Chế phẩm Kha tử có tác dụng ức chế in vitro một số vi khuẩn như trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn bạch hầu, Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhi, tụ cầu vàng và liên cầu khuẩn tán huyết.

Ngoài chất Tanin ra, thuốc còn có thành phần gây tiêu chảy (laxative) như Đại hoàng trước gây tiêu chảy, tiếp theo lại có tác dụng thu liễm.

Chiết xuất cồn của thuốc có tác dụng chống co thắt (antispasmodic) tương tự như papaverine.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị tiêu chảy trẻ em: Tác giả Chu vĩnh Hậu dùng Kha tử, Phòng phong, Trần bì, Mạch nha đều 5 - 10g, Cát căn, Sơn tra đều 5 - 20g. Thương thực do ăn, bú cho thêm Kê nội kim 5 - 10g, Mộc hương 3 - 5g; thấp nhiệt nặng gia Hoàng cầm, Trần bì đều 5 - 10g; Tỳ hư gia Ô dược 5 - 10g, Túc xác 3 - 5g. Trị 230 ca khỏi 227 ca, không kết quả 3 ca ( Báo Trung y dược Cát lâm 1983,1:25).

2. Trị tiêu chảy, lị mạn tính:

Kha lê lặc tán: Kha tử lượng vừa đủ, nướng giòn tán bột mịn, mỗi lần uống 4 - 6g, ngày 2 lần với nước cơm.

Kha tử tán: Kha tử 10g, Hoàng liên, Mộc hương đều 5g làm thuốc tán, mỗi lần uống 3 - 6g, ngày 3 lần với nước sôi nguội.

Kha tử bì tán: Kha tử, Quất bì đều 10g, Cù túc xác 6g, Can khương 5g, làm thuốc bột mỗi lần uống 5 - 10g, ngày uống 3 lần với nước sôi nguội. Trị chứng tả lî thiên hàn.

Kha tử 12 quả, 6 quả để sống, 6 quả nướng bỏ hạt sao vàng tán nhỏ. Nếu lî ra máu dùng nước sắc Cam thảo uống thuốc; nếu lî ra mũi dùng uống với nước Chích thảo.

3. Trị ho lâu ngày mất tiếng:

Kha tử thanh ẩm thang: Kha tử, Cát cánh đều 10g, Cam thảo 6g sắc uống.

Kha tử, Đảng sâm đều 4g sắc với 400ml nước cô đặc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

Kha tử còn kết hợp với Nhân sâm, Ngũ vị, Cáp giới để trị chứng ho suyễn lâu ngày do phế hư; trường hợp kèm mất tiếng dùng Kha tử phối hợp với Cát cánh, Sinh Cam thảo, Sơn đậu căn sắc uống.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều 3 - 10g cho uống thuốc thang hoặc thuốc tán.

Trường hợp dùng để trị tiêu chảy nên dùng Kha tử nướng, trường hợp ho mất tiếng nên dùng Kha tử sống, nếu là quả Kha tử xanh tác dụng càng hay.

Trường hợp bệnh nhân có triệu chứng thấp nhiệt tích trệ không nên dùng độc vị Kha tử.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...