Thứ sáu, 24/11/2017 3:21 AM

Cây Lá Đắng - Vernonia Amygdalina

Thứ tư, 04/05/2016 10:24 PM
Tên khác
Cây mật gấu, Cây kim thất tai
Tên khoa học
Vernonia Amygdalina Del
Tên đồng nghĩa
Bitter leaves; Gymnanthemum amygdalinum (Delile) Sch. Bip. ex Walp.
Tên nước ngoài
Bitter Leaf

Mô tả:

Cây lá đắng sống lâu năm, là dạng cây bụi mọc thẳng đứng, chỉ cao từ 2-3m, đường kính thân rất nhỏ khoảng 2-4 cm, cây thường phân nhánh ở cành gốc, khi còn non thân cây được phủ một lớp lông trắng mịn về già lớp lông này rụng dần hết; cuống lá dài, phiến lá hình trái xoan ngược, mép lá có hình răng cưa. Cây này có nguồn gốc từ châu Phi và hiện nay cây có mặt khắp nơi trên thế giới do cây dễ trồng dễ mọc.

Cây lá đắng

Lá có thể ăn được và được dùng trong món xúp và các món ăn ngon khi được chế biến đúng cách. Hoạt chất đắng trong cây rất tốt vì là hỗn hợp của các hoạt chất sinh học gồm vitamin (A, C, E, B1, B2), glycoside, saponin, alkaloid và tannin.

Phân bố: Ấn độ (Bihar, Madhya Pradesh, Odisha, West Bengal); châu Phi nhiệt đới; hiện nay cây Lá Đắng đã có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới.

Tác dụng:

Theo một số công trình nghiên cứu trên thế giới và các kết quả đã được ghi nhận, cây mật gấu hay cây lá đắng có các công dụng như sau:

- Kiểm soát đường huyết nhờ các hợp chất đắng trong lá nên tốt cho người đái tháo đường.

- Tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể. Chữa rối loạn tiêu hóa, đau bụng và tả lỵ.

- Hạ sốt và điều trị cảm lạnh tích cực nhờ các hợp chất xanthones, acid phenolic trong lá.

- Điều trị các bệnh qua đường tình dục như bệnh lậu nhờ tác dụng của các chất chống oxy hóa trong lá. Chống giun sán.

- Chống ung thư.

- Duy trì sức sống tình dục. Giúp nhuận trường và chữa táo bón.

- Chống sốt rét vì chất đắng trong lá có thể thay thế cho quinin.

- Chữa đau họng, ho, trừ đờm, chỉ cần nhai một lá trước khi đi ngủ vào ban đêm và sáng sớm sẽ thấy giảm các triệu chứng ho.

- Tăng cường khả năng sinh sản, uống nước lá đắng giúp kích thích khả năng sinh sản ở phụ nữ khó sinh. Các lá có chứa nhiều carotene, giúp cân bằng quá trình tổng hợp các hormon sinh dục nữ và duy trì nồng độ estrogen do đó giúp phụ nữ khỏe mạnh và kéo dài tuổi xuân.

- Chống buồn nôn và tăng cường cảm giác ngon miệng.

- Hỗ trợ điều trị viêm gan siêu vi B và C.

- Tăng tiết sữa cho con bú. Hạ cholesterol xấu.

- Tẩy độc cho cơ thể, bảo vệ gan thận.

- Giảm đau và làm êm dịu thần kinh dễ ngủ. Chống mẩn ngứa ngoài da.

Tuy nhiên, người có một hoặc nhiều hơn những bệnh kể trên vẫn cần đi khám và tuân theo phác đồ điều trị của bác sĩ, việc sử dụng cây mật gấu chỉ như một liệu pháp dự phòng hoặc hỗ trợ điều trị (với sự đồng ý của bác sĩ điều trị). Phụ nữ có thai không nên dùng.

Bộ phần dùng làm thuốc: Thân non và Lá.

Cách dùng:

- Lấy 10 lá, rửa sạch, bỏ vào bình hãm với 1.5 lít nước sôi, đợi khoảng 15 phút là uống được. Uống thay nước lọc hàng ngày. Cách này giúp duy trì sức sống tình dục, chống xuất tinh sớm.

- Lấy 8 lá mật gấu, rửa sạch, giã nát hoặc xay nhuyễn, pha với nửa cốc bia, vắt lấy nước uống trước khi đi ngủ để trị thoái hóa đốt sống cổ. Bạn có thể tham khảo bài viết Trị Thoái Hóa Đốt Sống Cổ Với Lá Mật Gấu.

Đọc thêm:

Theo tài liệu của Trung tâm mẫu cây thuốc Quốc gia Trung ương:

V. amygdalina (Cây lá đắng) thường được dùng để trị tiểu đường tại châu Phi (Akah & Okafor 1992; Atangwho và c.s. 2010). Các người hành nghề thuốc dân tộc ở châu Phi nhiệt đới dùng cây này để trị bệnh giun sán, sốt rét, nhuận trường, trợ tiêu hóa, kích thích thèm ăn, hạ sốt, hay trị vết hương khu vực (Ijeh & Ejike 2011). Ở vài vùng tại Nigeria, thân cây dùng làm thanh nhai làm sạch miệng, và trị một số bệnh răng (Ijeh & Ejike 2011). Ở Malawi và Uganda, nó dùng bởi các bà đỡ truyền thống đẩy nhau ra sau khi sinh, hỗ trợ co thắt tử cung sau khi sinh, kích thích có sữa, và trị xuất huyết sau thai sản (Kamatenesi- Mugisha 2004). Nghiên cứu cây nhiều tính chất dược này cũng nói là nó có nhiều tính chất dược liệu khách như chống ung thư (Izevbigie 2003; Khalafalla et al. 2009), chống vi khuẩn (Ibrahim et al. 2009), chống nhiễm độc gan (Arhoghro et al. 2009), chống oxy hóa (Adaramoye et al. 2008), điều tiết cholesteron (Ugwu et al. 2010), khuẩn độc cũng như  ảnh hưởng của thực vật độc (Alabi et al. 2005). V. amygdalina chứa một lượng đáng kể các chất lipids (Eleyinmi et al. 2008), đạm cần thiết có nhiều acid amin (Eleyinmi et al. 2008), chất  bột  (Ejoh et al. 2007) và chất xơ (Eleyinmi et al. 2008). Nó cũng có nhiều tính chất đáng quí  như vitamin C và caroteinoids (Ejoh et al. 2007). Vôi, sắt, bồ tạt, mangan, đồng và cobalt cũng có một lượng đáng kể trong loài này (Eleyinmi et al. 2008).

Một loạt các chất hóa thực vật oxalate,  phytates và  tannins cũng được báo cáo  (Udensi et al. 2002; Ejoh et al. 2007; Eleyinmi et al. 2008) có trong lá cây V. amygdalina. Chất saponin nhóm Stigmastane- như vernoniosides A1, A2, A3 (Jisaka et al. 1992); A4, B2, B3 (Jisaka et al. 1993); C, D và E (Ohigashi 1994) cũng có trong lá. Saponin thuộc A-series làm cho lá có vị đắng của loài V. amygdalina. Các saponin steroidal khác cũng được xác định trong cây này (Igile et al. 1995). Sesquiterpene lactones là một nhóm hóa thực vật khác phát hiện có nhiều trong lá của loài này. Vài chất sesquiterpene lactones xác định được là vernolide, vernodalol (Erasto et al. 2006), vernolepin, vernodalin và hydroxyvernolide (Koshimizu et al. 1994). Igile et al. (1995) báo cáo sự hiện diện của flavonoids luteolin, luteolin 7- -β-glucoroniside và luteolin 7- -β-glucoside, trong lá của V. amygdalina. Các nhà nghiên cứu khác đã xác nhận sự hiện hữu của flavonoids trong cây này (Tonaet al. 2004). Các hóa thực vật khác có trong lá cây V. amygdalina là terpenes, coumarins, phenolic acids, lignans, xanthones và anthraquinones (Tona et al. 2004). Izevbigie (2003) báo cáo sự hiện diện của chất peptides sinh hoạt tố gọi là edotides trong lá của cây V. amygdalina.

V. amygdalina là một loại rau xanh quan trọng tại Cameroon, nơi sản xuất 93,600 tấn lá cây cỏ năm 1999, 23% số này (21,549 tons) là từ cây  lá đắng (Smith & Eyzaguirre 2007). Có phạm vi rất tốt để thương mại hóa loài này tại Ấn Độ làm nguồn bổ  trợ sức khỏe do ảnh hưởng tốt của nó cho sức khỏe và cũng là loại dược thảo. Chúng tôi hi vọng có những nghiên cứu thêm hoạt chất sinh học của nó, việc trồng cây này, phát tán nó, nghiên cứu phân tử về cây V. amygdalina trong hoàn cảnh Ấn Độ.

theo Baomoi.vn, Wikipedia, Thaoduocductinh.com, Trung tâm mẫu cây thuốc quốc gia trung ương

 
Quan tâm  
7

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Ngày trước khi "yêu" em cầm cự lắm cũng chỉ được 5 phút. Nhưng khi uống lá cây này vào khoảng 1 tuần thì thấy nó cải thiện đáng kể vấn đề này. Bây giờ em hoàn toàn kiểm soát được vấn đề "nã pháo" của mình. Em chỉ uống lá...

Ngày trước khi "yêu" em cầm cự lắm cũng chỉ được 5 phút. Nhưng khi uống lá cây này vào khoảng 1 tuần thì thấy nó cải thiện đáng kể vấn đề này. Bây giờ em hoàn toàn kiểm soát được vấn đề "nã pháo" của mình. Em chỉ uống lá khô cây lá đắng này thay nước hàng ngày. Ngoài vấn đề "yêu-good in bed" ra thì nó còn làm mình ăn ngon miệng nữa. Nói chung lá rất tốt cho sức khỏe. Em mới uống được 1 tháng thôi, còn về lâu dài thì không biết.

Quốc Dũng    |    2 năm trước
Bạn Quốc Dũng nói đúng, nhưng đối với những người huyết áp thấp thì không nên dùng, nếu dùng thì phải theo chỉ định của thầy thuốc, vì cây này nếu uống quá 7 ngày thì sẽ gây tụt huyết áp. Vì thế, những người huyết áp bình thường thì nên dùng 7 ngày ngưng 3 ngày, hoặc dùng 10 ngày thì ngưng 5-7 ngày nhé!
Dr. Cap    |    1 năm trước
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Cách Cứu Sống Người Ở 5 Chứng Tuyệt: Thắt Cổ Chết, Bị Vật Nặng Đè Chết, Nằm Ngủ Thấy Ma Đè, Thấy Quỷ Sợ Hãi Mà Chết, Chết Rét
Năm chứng tuyệt là: thắt cổ chết, bị vật nặng đè chết, nằm ngủ thấy ma đè, thấy quỷ sợ hãi mà chết, chết rét. Người ta có sống thì tất có chết, nhưng chết một các bất ngờ thì không phải là mạng đáng chết, cho nên nếu có...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
Những Dấu Hiệu Báo Cơ Thể Đang Cần Giải Độc Gấp Để Đảm Bảo Sức Khỏe Bạn Nên Lưu Tâm
Khi cơ thể không sạch sẽ, nhiều mồ hôi và bụi bẩn, chúng ta nhanh chóng nhận ra và dễ dàng áp dụng các biện pháp vệ sinh. Nhưng bên trong lại khác. Rất khó để phát hiện những dấu hiệu ban đầu cho thấy nó đang tích tụ nhiều độc...
Cách Ngâm Rượu Dứa Dại Giúp Tiêu Đàm, Khai Tâm, Ích Trí, Sáng Mắt Và Làm Mạnh Tinh Thần
Quả dứa dại khi được ngâm cùng rượu có rất công dụng như điều hòa âm dương, cố nguyên khí, bổ tỳ vị, làm mạnh tinh thần, tiêu đàm, giải ngộ độc rượu, ích huyết, làm nhẹ đầu, khai tâm, ích trí, sáng mắt….
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Lanh
Hạt Lanh (còn gọi là linseed) là một nguồn giàu chất dinh dưỡng, chất xơ, và các acid béo thiết yếu "alpha-linolenic acid" (ALA). Nó không chỉ là một nguồn chất béo, chất chống oxy hóa, chất xơ tốt, hiện nay các nghiên cứu đã tìm ra bằng...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...