Thứ hai, 28/05/2018 9:49 AM

Một Dược

Thứ ba, 03/05/2016 10:46 AM
Tên khác
Gôm Nhựa
Tên khoa học
Myrrha

Một dược dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách " Dược tính bản thảo", là chất nhựa dầu lấy ở cây Một dược ( Commiphora Myrrha Engl.) hoặc cây Một dược khác có tên La tinh là Balsamodendron Ehrenbegianum Berg. Nơi sản xuất chính là Xômali và các nước ở bán đảo Á rập. Thuộc họ Đào lộn hột ( Anacardiaceae).

Mô t

Một dược thiên nhiên: Có dạng khối, cục, hạt không đều, cục lớn dài 6 cm. Mặt ngoài màu nâu vàng hoặc nâu đỏ, có khi trong mờ. Một số có khối màu nâu đen rõ, nhiều dầu, trên phủ bụi phấn màu vàng. Chất cứng, giòn. Mặt bị vỡ không phẳng. Có mùi thơm đặc biệt. Vị đắng hơi cay. Loại có màu nâu vàng, mặt vỡ hơi trong, tinh dầu nhuận, hương thơm nồng, vị đắng, không có tạp là tốt.

Một Dược - Myrrha
Một Dược - Myrrha

Định tính

Lấy vài hạt nhỏ một dược, cho thêm dung dịch vanilin trong acid hydrocloric (TT), lắc đều, sẽ có màu đỏ thắm.

Độ ẩm

Không quá 5% (1 g, 105 oC, 4 giờ).

Tạp chất

Vỏ cây còn sót lại không quá 2%.

Tro toàn phần

Không quá 9%.

Chế biến

Thu hoạch từ tháng 7 - 9 là tốt nhất, khi đó lượng Một dược nhiều, phẩm chất tốt. Năm sau, từ tháng 1 - 3 lại có thể thu hoạch được. Nhựa cây được chảy ra từ vết nứt tự nhiên của cây Một dược. Để thu hoạch được nhiều, người ta có thể khía sâu vào vỏ thân và cành to. Nhựa mới chảy ra thành giọt sền sệt như dầu đặc, màu trắng hoặc vàng nhạt, dần dần biến thành khối cục cứng trong không khí, có màu vàng sẫm, nâu vàng hoặc có khi đỏ nhạt, cuối cùng là màu đỏ sẫm. Thu lấy nhựa, loại bỏ tạp chất.

Bào chế

Bột Một dược: Lấy Một dược sạch, giã vụn, sao qua với Đăng tâm thảo, tán bột mịn. Cứ 40g Một dược dùng 1 g Đăng tâm thảo.

Bột Một dược thuỷ phi: Cho ít rượu vào Một dược, nghiền nát, cho nước vào thuỷ phi đến bột mịn, phơi khô.

Cách khác: Lấy Một dược sạch, cho vào chảo sao nhỏ lửa đến mặt ngoài hơi tan, lấy ra, để nguội hoặc sao đến mặt ngoài hơi tan thì phun giấm, tiếp tục sao đến khi mặt ngoài sáng bóng, lấy ra để nguội. Cứ 100 kg Một dược dùng 6 lít giấm.

Bảo quản

Để nơi khô, mát, tránh ẩm, trong bao bì kín.

Tính vị qui kinh: Vị đắng tính bình. Qui kinh Tâm Can Tỳ.

Theo một số Y văn cổ:

- Sách dược tính bản thảo: "Vị khổ cay".

- Sách Khai bảo bản thảo: "Vị đắng cay không độc".

- Sách Bản thảo tân biên: "Nhập Tỳ thận".

- Sách Bản thảo cầu chân: " Nhập Tâm can".

Thành phần chủ yếu:

Trong Một dược có chất dầu keo, chất keo, tinh dầu .

Tác dụng dược lý:

A. Theo dược lý cổ truyền: Thuốc có tác dụng hoạt huyết tiêu ứ, tiêu ung, bài nùng, chỉ thống, tiêu thủng, sinh cơ; đồng thời có tác dụng bài nùng, hành khí.

Chủ trị các chứng: Thống kinh, bế kinh, đau vùng thượng vị, chứng đau do phong thấp tý, do chấn thương ngã té sưng, đau chứng trường ung, chứng nhọt lở khó lành miệng.

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại: Thuốc ó tác dụng ức chế nhiều loại nấm gây bệnh ngoài da và có tác dụng hạ mỡ trong máu.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị các chứng đau: Đau sau sinh, đau kinh, đau do chấn thương ngoại, sưng tấy phù nề, thuốc có tác dụng khu ứ chỉ thống.

Một dược 5g, Diên hồ sách 10g, Hương phụ 6g, Ngũ linh chi 6g, tán bột mịn trộn đều, mỗi lần uống 8 -10 ngày, uống 2 - 3 lần với nước nóng hoặc rượu nóng. Trị đau bao tử, phụ nữ kinh bế, kinh đau.

Một dược tán: Một dược, Hồng hoa đều 5g, Diên hồ sách, Đương quy đều 10g làm thuốc tán, mỗi lần uống 6 - 10g ngày 2 lần với rượu nóng hoặc nước ấm. Trị đau bao tử, phụ nữ kinh bế, kinh đau.

Nhũ hương - Một dược tán: Một dược, Nhũ hương đều 5g, Bạch truật, Đương quy, Bạch chỉ đều 10g, Nhục quế 3g, Cam thảo 3g, làm thuốc tán, mỗi lần uống 6 - 10g, ngày 3 lần với rượu. Trị té ngã sưng đau.

2. Trị ung nhọt đau:

Bài thuốc: Nhũ hương, Một dược đều 5g, Xạ hương 0.1g, 3g, làm hoàn mỗi lần uống 3 - 6g, ngày 2 lần với nước chín.

Hải phù tán: Nhũ hương, Một dược đều 10g làm thuốc tán đắp ngoài có tác dụng làm sạch mủ sinh cơ chóng lành miệng.

3. Trị huyết áp cao: Một dược chế thành viên bọc nhựa (Một dược 0,1g) ngày uống 3 lần, mỗi lần uống 2 - 3 viên, liệu trình 2 tháng. Kết quả cho thấy Một dược có tác dụng hạ mỡ trong máu (Tạp chí trung y 1988,6:36).

4. Trị chấn thương đau lưng cấp: Dùng Nhũ hương, Một dược lượng bằng nhau tán bột mịn, dùng 30% rượu chế thuốc thành hồ, đắp vùng đau 1 - 2 lần/ ngày thường 3 - 5 ngày khỏi ( Học báo Trung y học viện Hà nam 1980,3:38).

Liều dùng: Liều dùng thông thường từ 3 - 5g. Dùng ngoài tùy theo yêu cầu.

Chú ý lúc dùng:

Dùng thận trọng đối với bệnh nhân có bệnh bao tử.

Giảm liều lúc dùng chung với Nhũ hương, hai vị thuốc có tác dụng tương tự. Nhũ hương có tác dụng hoạt huyết mạnh gân trị chứng tý, nên thường dùng Nhũ hương trong điều trị các chứng đau phong thấp, nên trong bài Quyên tý thang dùng Nhũ hương mà không dùng Một dược ( Y học tâm ngộ, tập 3). Một dược lại sở trường về tán ứ, giảm đau nên lúc trị chứng vị quản thống do khí trệ huyết ứ dùng Một dược mà không dùng Nhũ hương như bài Thủ niêm tán ( Y học tâm ngộ tập 3).

Đối với trường hợp xuất huyết dưới da và xuất huyết đáy mắt có huyết ứ nên dùng Nhũ hương. Một dược được kết hợp với thuốc cầm máu.

Dùng Một dược trị chứng té ngã sưng đau nên uống thuốc với rượu để tăng tác dụng thông ứ ( theo sách Bản thảo diễn nghĩa).

Nhũ hương hoạt huyết, Một dược tán huyết đều có tác dụng giảm đau tiêu sưng sinh cơ nên 2 vị thuốc nên dùng chung ( Sách Bản thảo cương mục tập 34).

theo Baophuyen.com.vn, Duoclieu.org

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.