Thứ bảy, 20/01/2018 12:24 AM

Xích Thược

Thứ hai, 02/05/2016 3:49 PM
Tên khoa học
Radix Paeonice Rubra

Bộ phận làm thuốc là rễ phơi hay sấy khô của 3 loài Thược dược: Xuyên Xích thược (Paeonia Veitchii Lynch); Noãn diệp thược dược hay Thảo thược dược (Paeonia Obovata Maxim); Bạch Thược (Paeonia Lactiflora Pall).

Vị chua đắng, tính hơi hàn qui kinh Can Tỳ, có sách ghi kinh Can, Tiểu tràng (Dược phẩm hóa nghĩa).

Xích Thược - Radix Paeonice Rubra
Xích Thược - Radix Paeonice Rubra

Thành phần chủ yếu:

Tinh bột, tanin, nhựa, chất đường, sắc tố và acid benzoic. Tỷ lệ acid benzoic trong Xích thược là thấp hơn Bạch thược(0,92%), tinh dầu, Xích thược tố A, Paeoniflorin.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền: Xích thược có tác dụng lương huyết, hoạt huyết, giải độc tiêu ung chỉ thống.

B. Theo kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại, thuốc có tác dụng sau:

Trên thực nghiệm súc vật thuốc có tác dụng chống co thắt ruột, dạ dày, tử cung (làm giảm đau do co thắt cơ trơn).

Thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với trực khuẩn lî, thương hàn, phó thương hàn, coli, khuẩn mủ xanh, trực khuẩn ho gà, tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, virut cúm, herpes, virut đường ruột và một số nấm.

Thuốc có tác dụng làm giãn động mạch vành, chống ngưng tập tiểu cầu, chống hình thành huyết khối, làm tăng lưu lượng máu cho động mạch vành, chống thiếu máu cơ tim trên thực nghiệm cũng chứng minh thuốc có tác dụng làm giảm áp lực tĩnh mạch cửa.

Paeoniflorin có tác dụng kháng viêm và hạ sốt.

Dùng độc vị Xích thược làm tăng nhanh di căn của ung thư, trên thực nghiệm chứng minh Xích thược có tác dụng ức chế mạnh thể dịch và tế bào miễn dịch, nhưng lại nhận thấy cồn chiết xuất Xích thược D lại có tác dụng trực tiếp ức chế tế bào ung thư, có tác dụng gia tăng khả năng của thực bào, nâng cao ngưỡng CAMP của tế bào ung thư. Xích thược dùng phối hợp với một số vị thuốc chống ung thư cũng làm tăng thêm tác dụng chống ung thư của thuốc và không có tác dụng làm tăng di căn.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Đối với các chứng đau: Do ứ huyết đều dùng Xích thược có kết quả tốt. Trường hợp bụng dưới, vùng thắt lưng đau do nhiệt huyết ứ như : phụ nữ tắt kinh bụng đau, phối hợp Đào nhân, Hồng hoa, Qui vĩ. Nam giới viêm tuyến tiền liệt mạn tính (thực chứng) phối hợp Bồ công anh, Bại tương thảo dùng bài Thang tuyến tiền liệt gồm: Xích thược 20g, Bồ công anh 40g, Bại tương thảo 20g, Đào nhân 8g, Vương bất lưu hành 8g, Đơn sâm 8g, Trạch lan 8g, Nhũ hương 8g, Xuyên luyện tử 8g, sắc uống.

2. Trường hợp ứ huyết do chấn thương: Đau sưng dùng phối hợp với Nhũ hương, Một dược, Đào nhân, Qui vĩ . Trường hợp chấn thương sọ não có di chứng đau đầu, phối hợp Xuyên khung, Bạch chỉ, Đương qui, Khương hoạt.

3. Trường hợp liệt nửa người: Phối hợp với Hoàng kỳ, Địa long như bài: Bổ dương hoàn ngũ thang ( Y lâm cải thác) gồm: Sinh Hoàng kỳ 40 - 100g, Đương qui vỹ 8 - 12g, Xích thược 6 - 8g, Địa long 4g, Xuyên khung 8g, Đào nhân 8g, Hồng hoa 8g, sắc nước uống. Thuốc có tác dụng bổ khí hoạt huyết thông lạc.

4. Trị ung nhọt mới mưng mủ: Phối hợp với Kim ngân hoa, Nhũ hương, Tạo giác thích, dùng bài Tiên phương hoạt mệnh ẩm (Ngoại khoa phát huy) gồm: Chích Xuyên sơn giáp 8 - 12g, Bạch chỉ 8 - 12g, Thiên hoa phấn 8 - 12g, Cam thảo 4 - 8g, Tạo giác thích sao 8 - 12g, Qui vỹ 8 - 12g, Xích thược 12g, Nhũ hương , Một dược, Phòng phong, Trần bì mỗi thứ 6 - 8g, Bối mẫu 8 - 12g, Kim ngân hoa 12 - 20g, sắc nước hoặc nửa rượu nửa nước uống. Thuốc có tác dụng thanh nhiệt giải độc tiêu ung hoạt huyết chỉ thống. Trường hợp đau mắt đỏ sưng do can nhiệt dùng phối hợp với Cúc hoa, Mộc tặc, Hạ khô thảo.

5. Trị đau thắt ngực do bệnh mạch vành: Dùng Xích thược phối hợp Xuyên khung, Hồng hoa, Giáng hương dùng bài Mạch vành số 2 (Tổ phòng trị bệnh mạch vành Bắc kinh) gồm Giáng hương 20g, Đơn sâm 40g, Xích thược, Xuyên khung, Hồng hoa mỗi thứ 20g tán mịn hòa nước uống chia 3 lần trong ngày, liên tục dùng 4 tuần là một liệu trình. Hoặc dùng độc vị Xích thược 40g sắc uống ngày 3 lần.

6. Trị nhồi máu não cấp: Phối hợp với một số vị thuốc chế dịch truyền tĩnh mạch.

7. Trị Tâm phế mạn: Mỗi lần uống cao Xích thược tương đương 10g.

8. Trị chảy máu cam: Xích thược tán nhỏ, mỗi lần uống 6 - 8g.

9. Trị băng huyết, bạch đới: Xích thược, Hương phụ 2 vị bằng nhau tán nhỏ, mỗi lần uống 6 - 8g, ngày 2 lần trong 4 - 5 ngày.

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều 6 - 15g.

Chứng hư hàn không dùng.

Thuốc chống vị Lê lô.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
Trị Ho Gà, Viêm Da Nứt Nẻ Do Lạnh, Cảm Mạo, Suy Dinh Dưỡng Ở Trẻ Em Bằng Châu Chấu Lúa
Theo dược học cổ truyền, Châu chấu lúa có vị cay ngọt, tính ấm có tác dụng chỉ khái c, tư bổ cường tráng, trị chứng kinh phong, giải độc thấu sang, thường dùng để chữa cho trẻ co giật Ho gà, viêm da nứt nẻ do lạnh, cảm mạo,...
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Hồi Xuân Dùng Khi Thận Dương Bất Túc, Tinh Thần Mệt Mỏi, Liệt Dương, Cơ Thể Suy Nhược
Rượu Hồi Xuân có tác dụng bổ âm, bổ dương, bồi nguyên cố thể, điều dưỡng khí huyết. Trị thận dương bất túc, tinh thần mệt mỏi, liệt dương, lãnh tinh do khí huyết hư tổn gây nên, eo lưng đầu gối mỏi đau...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...