Thứ ba, 16/01/2018 8:07 PM

Lô Căn

Thứ sáu, 29/04/2016 11:58 AM
Tên khác
Lô Can

Lô căn là rễ phơi khô của cây sậy có vị ngọt, tính hàn thương dùng giải nhiệt, trị nôn mửa không ngừng, lúc nóng lúc lạnh, bệnh thời khí, phiền muộn, có thai mà tim nóng, tả lỵ kèm khát

Lô Căn
Lô Căn

Mô tả dược liệu: Lô căn tươi hình trụ tròn, dài ngắn không đều, đường kính khoảng 1,65cm. Mặt ngoài mầu trắng vàng, đầu rễ hình nhọn giống búp măng tre, mầu lục hoặc lục vàng. Toàn thể có đốt. Khoảng đốt dài 10-16,5cm, trên đốt có vết rễ và vết mầm sót lại. Dai, khó bẻ gẫy, chỗ cắt ngang mầu trắng vàng, bên trong rỗng, chung quanh dầy khoảng 0,5cm, có từng hàng lỗ nhỏ thành vòng tròn. Vỏ ngoài thưa, xốp, bóc rời ra được, không mùi, vị ngọt

Thu hái, Sơ chế: Mùa xuân, hạ và thu đều đào được. Bỏ lớp bẹ bọc ở mặt ngoài, phơi khô hoặc vùi trong cát ướt để dùng tươi.

Bào chế: Bỏ các đốt có râu tua và vỏ vàng đỏ, dùng sống, hoặc phơi khô để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thành phần hóa học:

+ Trong Lô căn có Protein 6%, các loại đường 51%, Asparagin 0,1%, Arginin (Hiện Đại Thực Dụng Trung Y Dược).

+ Rễ Lau có Coixol, Albumin 5%, Mỡ 1%, Carbonhydrat 51%, Asparagine 0,1% (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

Tác dụng dược lý:

+ In vitro, thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với Liên cầu khuẩn dung huyết Beta (Trung Dược Học).

Tính vị:

Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, không độc (Bản Thảo Tái Tân).

Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn (Lục Xuyên Bản Thảo).

Vị ngọt, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Vị ngọt, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Quy kinh:

Vào kinh Phế, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Vào kinh Phế, Tâm (Đắc Phối Bản Thảo).

Vào kinh Phế, Tỳ, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tác dụng, Chủ trị :

Chủ tiêu khát, khách nhiệt, súc niệu (Biệt Lục).

Giải nhiệt, khai Vị, trị nôn mửa không ngừng (Dược Tính Luận).

Trị lúc nóng lúc lạnh, bệnh thời khí, phiền muộn, có thai mà tim nóng, tả lỵ kèm khát (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

Giải trúng độc cá Nóc (Nhật Dụng Bản Thảo).

Giải độc rượu, trúng độc cá, cua (Bản Thảo Mông Thuyên).

Thanh Vị nhiệt, sinh tân dịch, có thể khử đờm, tiêu mủ. Trị phiền nhiệt, chống nôn khát, miệng khô, ít nước miếng, Phế ung, nôn ra máu mủ và đờm hôi thối (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thanh nhiệt, sinh tân. Trị Phế ung, ho, viêm phế quản, nôn mửa, viêm dạ dày cấp, miệng khô, khát (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị táo bón (Trung Quốc Dược Thực Chí).

Trị họng đau (Nam Kinh Dân Gian Thảo Dược).

Kiêng kỵ:

Người trúng nắng, không có hỏa hoặc tân dịch chưa tổn thương thì không được dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tỳ Vị hư hàn: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Liều dùng: Lô căn khô 15 - 30g, dùng tươi tăng gấp đôi.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị ngũ ế, khí trệ, phiền muộn, nôn nghịch, ăn uống không xuống: Lô căn 150g, thái nhỏ. Nấu với 2 lít nước còn 1,5 lít, bỏ bã, uống ấm (Kim Quỹ Ngọc Hàm Phương).

+ Trị Phế ung: Vi hành, Ý dĩ, Đào nhân, Đông qua tử. Sắc Lô căn trước cho sôi, bỏ bã, cho các vị thuốc kia vào sắc tiếp, chia làm vài lần uống, thấy nôn ra như mủ là được (Vi Hành Thang - Thiên Kim Phương).

+ Trị sau khi bị thương hàn, nôn mửa, ăn vào là nôn ra, nôn khan, nuốt không xuống: Lô căn 1 thăng, Trúc nhự 1 thăng, Ngạnh mễ 3 hợp, Sinh khương 120g. Sắc với 5 thăng nước, còn 2,5 thăng, uống (Lô Căn Ẩm Tử – Thiên Kim Phương).

+ Trị thái âm ôn bệnh, miệng khát nhiều, nước miếng trắng, dính: Dùng nước cốt (trấp) của những vị thuốc sau: Rễ lau, Ngó sen, Quả lê, Củ năng, Mạch môn. Hoà chung, uống (Ngũ Trấp Ẩm – Ôn Bệnh Điều Biện).

+ Trị nôn mửa không ngừng, quyết nghịch: Lô căn, thái nhỏ, nấu lấy nước đặc uống (Trửu Hậu Phương).

+ Trị nôn mửa do Vị bị nhiệt, dạ dày viêm cấp, muốn nôn: Lô căn tươi 30g, Trúc nhự 9g, Gạo tẻ 8g. Nấu đến khi gạo nhừ, lọc bỏ bã, thêm ít nước cốt Gừng vào, uống (Lô Căn Ẩm - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị ôn bệnh thời kỳ sau, tân dịch khô, khát: Lô căn 24g, Mạch môn 12g, Thiên hoa phấn 12g, Cam thảo 3g. Sắc uống (Lô Căn Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

theo Tuetinhlienhoa.com.vn

 
Quan tâm  
2

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...