Thứ năm, 21/06/2018 4:29 PM

Lô Căn

Thứ sáu, 29/04/2016 11:58 AM
Tên khác
Lô Can

Lô căn là rễ phơi khô của cây sậy có vị ngọt, tính hàn thương dùng giải nhiệt, trị nôn mửa không ngừng, lúc nóng lúc lạnh, bệnh thời khí, phiền muộn, có thai mà tim nóng, tả lỵ kèm khát

Lô Căn
Lô Căn

Mô tả dược liệu: Lô căn tươi hình trụ tròn, dài ngắn không đều, đường kính khoảng 1,65cm. Mặt ngoài mầu trắng vàng, đầu rễ hình nhọn giống búp măng tre, mầu lục hoặc lục vàng. Toàn thể có đốt. Khoảng đốt dài 10-16,5cm, trên đốt có vết rễ và vết mầm sót lại. Dai, khó bẻ gẫy, chỗ cắt ngang mầu trắng vàng, bên trong rỗng, chung quanh dầy khoảng 0,5cm, có từng hàng lỗ nhỏ thành vòng tròn. Vỏ ngoài thưa, xốp, bóc rời ra được, không mùi, vị ngọt

Thu hái, Sơ chế: Mùa xuân, hạ và thu đều đào được. Bỏ lớp bẹ bọc ở mặt ngoài, phơi khô hoặc vùi trong cát ướt để dùng tươi.

Bào chế: Bỏ các đốt có râu tua và vỏ vàng đỏ, dùng sống, hoặc phơi khô để dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thành phần hóa học:

+ Trong Lô căn có Protein 6%, các loại đường 51%, Asparagin 0,1%, Arginin (Hiện Đại Thực Dụng Trung Y Dược).

+ Rễ Lau có Coixol, Albumin 5%, Mỡ 1%, Carbonhydrat 51%, Asparagine 0,1% (Hiện Đại Thực Dụng Trung Dược).

Tác dụng dược lý:

+ In vitro, thuốc có tác dụng kháng khuẩn đối với Liên cầu khuẩn dung huyết Beta (Trung Dược Học).

Tính vị:

Vị ngọt, đắng, tính hơi hàn, không độc (Bản Thảo Tái Tân).

Vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn (Lục Xuyên Bản Thảo).

Vị ngọt, tính hàn (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Vị ngọt, tính hàn (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Quy kinh:

Vào kinh Phế, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).

Vào kinh Phế, Tâm (Đắc Phối Bản Thảo).

Vào kinh Phế, Tỳ, Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tác dụng, Chủ trị :

Chủ tiêu khát, khách nhiệt, súc niệu (Biệt Lục).

Giải nhiệt, khai Vị, trị nôn mửa không ngừng (Dược Tính Luận).

Trị lúc nóng lúc lạnh, bệnh thời khí, phiền muộn, có thai mà tim nóng, tả lỵ kèm khát (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).

Giải trúng độc cá Nóc (Nhật Dụng Bản Thảo).

Giải độc rượu, trúng độc cá, cua (Bản Thảo Mông Thuyên).

Thanh Vị nhiệt, sinh tân dịch, có thể khử đờm, tiêu mủ. Trị phiền nhiệt, chống nôn khát, miệng khô, ít nước miếng, Phế ung, nôn ra máu mủ và đờm hôi thối (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Thanh nhiệt, sinh tân. Trị Phế ung, ho, viêm phế quản, nôn mửa, viêm dạ dày cấp, miệng khô, khát (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị táo bón (Trung Quốc Dược Thực Chí).

Trị họng đau (Nam Kinh Dân Gian Thảo Dược).

Kiêng kỵ:

Người trúng nắng, không có hỏa hoặc tân dịch chưa tổn thương thì không được dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Tỳ Vị hư hàn: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Liều dùng: Lô căn khô 15 - 30g, dùng tươi tăng gấp đôi.

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị ngũ ế, khí trệ, phiền muộn, nôn nghịch, ăn uống không xuống: Lô căn 150g, thái nhỏ. Nấu với 2 lít nước còn 1,5 lít, bỏ bã, uống ấm (Kim Quỹ Ngọc Hàm Phương).

+ Trị Phế ung: Vi hành, Ý dĩ, Đào nhân, Đông qua tử. Sắc Lô căn trước cho sôi, bỏ bã, cho các vị thuốc kia vào sắc tiếp, chia làm vài lần uống, thấy nôn ra như mủ là được (Vi Hành Thang - Thiên Kim Phương).

+ Trị sau khi bị thương hàn, nôn mửa, ăn vào là nôn ra, nôn khan, nuốt không xuống: Lô căn 1 thăng, Trúc nhự 1 thăng, Ngạnh mễ 3 hợp, Sinh khương 120g. Sắc với 5 thăng nước, còn 2,5 thăng, uống (Lô Căn Ẩm Tử – Thiên Kim Phương).

+ Trị thái âm ôn bệnh, miệng khát nhiều, nước miếng trắng, dính: Dùng nước cốt (trấp) của những vị thuốc sau: Rễ lau, Ngó sen, Quả lê, Củ năng, Mạch môn. Hoà chung, uống (Ngũ Trấp Ẩm – Ôn Bệnh Điều Biện).

+ Trị nôn mửa không ngừng, quyết nghịch: Lô căn, thái nhỏ, nấu lấy nước đặc uống (Trửu Hậu Phương).

+ Trị nôn mửa do Vị bị nhiệt, dạ dày viêm cấp, muốn nôn: Lô căn tươi 30g, Trúc nhự 9g, Gạo tẻ 8g. Nấu đến khi gạo nhừ, lọc bỏ bã, thêm ít nước cốt Gừng vào, uống (Lô Căn Ẩm - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị ôn bệnh thời kỳ sau, tân dịch khô, khát: Lô căn 24g, Mạch môn 12g, Thiên hoa phấn 12g, Cam thảo 3g. Sắc uống (Lô Căn Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

theo Tuetinhlienhoa.com.vn

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.