Thứ ba, 24/04/2018 2:14 AM

Đại Táo

Thứ tư, 27/04/2016 11:40 AM
Tên khác
Táo tàu, Can táo, Mỹ táo, Lương táo, Hồng táo, Can xích táo, Quế táo, Khư táo, Táo cao, Táo bộ, Đơn táo, Đường táo, Nhẫm táo, Tử táo, Quán táo, Đê tao, Táo du, Ngưu đầu, Dương giác, Cẩu nha, Quyết tiết, Kê tâm, Lộc lô, Thiên chưng táo, Phác lạc tô, G
Tên khoa học
Fructus Ziziphi Jujubae

Đại táo còn gọi là Táo tàu, Táo đen, Táo đỏ ( Fructus Zizyphi) là quả chín phơi hay sấy khô của cây Táo tàu ( Zizyphú sativa Mill). Theo sách Trung dược học của Trung quốc xuất bản năm 1991 thì cây Táo tàu có tên khoa học là Ziziphus Jujuba Mill var inermis ( Bge.) Rehd. Đại táo sớm đã ghi trong sách Bản kinh, dùng làm thuốc. Cho đến nay, ta vẫn phải nhập của Trung quốc.

Đại Táo - Fructus Ziziphi Jujubae
Đại Táo - Fructus Ziziphi Jujubae

Tính vị qui kinh: Vị ngọt, ôn, qui kinh Tỳ Vị.

Theo các sách Y văn cổ:

- Sách Bản kinh; vị ngọt bình.

- Sách Bị cấp thiên kim yếu phương: vị ngọt cay nhiệt hoạt không độc.

- Sách Thực liệu bản thảo: ôn.

Về qui kinh:

- Sách Bản thảo cương mục ( quyển 29): là thuốc vào kinh Tỳ, phần huyết.

- Sách Bản thảo kinh sơ: nhập túc thái âm dương minh kinh.

- Sách Bản thảo cầu chân: chuyên nhập Tỳ vị.

Thành phần chủ yếu:

Vitamin A, vitamin B2, vitamin C, calcium, phosphorous, iron.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền:

Đại táo có tác dụng bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, hòa hoãn dược tính. Chủ trị chứng trung khí bất túc, các chứng huyết hư tạng táo, dùng chung với các vị thuốc tính dược mãnh liệt để làm dịu bớt.

Theo các Y văn cổ:

Sách Bản kinh: "Chủ tâm phúc tà khí, an trung dưỡng tỳ, trợ 12 kinh, bình vị khí thông cửu khiếu, bổ thiểu khí tiểu tân, thân trung bất túc, đại kinh, tứ chi trọng, hòa bách dược".

Sách Bản thảo kinh tập chú: "Sát ô đầu độc ( giảm độc ô đầu)."

Sách Danh y biệt lục: "Bổ trung ích khí cường lực, trừ phiền muộn.".

Sách Nhật hoa tử bản thảo: "Nhuận tâm phế chỉ thấu".

Sách Dược phẩm hóa nghĩa: "Dưỡng huyết bổ can".

Sách Trường sa dược giải: " Đại táo bổ thái âm chi tinh, hóa dương minh chi khí, sinh tân nhuận phế nhi trừ táo, dưỡng huyết tư can nhi tức phong, liệu tỳ vị suy tổn, điều kinh mạch hư khổng, kỳ vị nồng nhi chất hậu tắc trường ư bổ huyết, nhi đoản ư bổ khí".

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Cho chuột nhắt uống nước sắc Đại táo, thể trọng tăng rõ. Qua thử nghiệm bơi cho thấy có làm tăng cơ lực. Gây độc gan thỏ bằng cacbon tetracholoride và cho uống nước sắc Đại táo, protid toàn phần và albumin huyết thanh thỏ đều tăng rõ, chứng minh Đại táo có tác dụng bảo vệ gan, tăng lực cơ và thể trọng.

Thực nghiệm cũng chứng minh: Những bài thuốc có táo đều làm cho chỉ số cAMP trong bạch cầu tăng cao. Táo có tác dụng chống dị ứng.

Chiết xuất chất Táo với nước invitro có tác dụng ức chế tế bào JTC-26 sinh trưởng hiệu suất đạt trên 90% và có liên quan đến liều lượng, nếu lượng nhỏ không có kết quả.

Có tác dụng an thần.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị chứng tỳ hư nhược: Sinh ra chứng người mệt mỏi, ăn kém, tiêu lỏng.

Cháo Đại táo: Đại táo 5 - 10 quả, nấu với gạo tẻ hoặc gạo nếp ăn.

Cùng với Nhân sâm, Bạch truật, Bạch linh làm thuốc thang sắc uống.

Sâm táo hoàn: Nhân sâm, Đại táo theo tỷ lệ 1:4 làm hoàn hoặc gia thêm Bạch truật, Can khương, Kê nội kim để trị chứng Tỳ vị hàn thấp.

Chữa bệnh Tỳ vị hư hàn, thường phối hợp Đại táo với Can khương, Gừng có táo bớt vị cay. Táo có Gừng bớt nê trệ.

2. Trị chứng huyết hư (sắc da vàng bủng, hoa mắt, chóng mặt, môi lưỡi nhợt.): Dùng Táo gia Thục địa, Đương qui, A giao, Hoàng kỳ để bổ huyết.

3. Trị chứng tạng táo (biểu hiện bứt rứt, thần chí thất thường, khó ngủ): Dùng bài Cam mạch đại táo thang (Táo, Cam thảo, Tiểu mạch) gia Sinh Long cốt Mẫu lệ, sao Táo nhân, Bá tử nhân để dưỡng tâm an thần.

4. Dùng trong bài thuốc để giảm độc, điều hòa tính vị các thuốc đồng thời để bảo vệ tỳ vị: Ví dụ trong bài Thập táo thang cùng dùng với Cam toại, Đại kích, Nguyên hoa để giảm tính mãnh liệt của các vị thuốc có tác dụng trục thủy mà không hại tỳ vị.

5. Trị ban chẩn dị ứng: Dùng Hồng táo 10 quả/ 1 lần, ngày uống 3 lần hoặc Táo 500g/ ngày, sắc uống. Trị khỏi 5 ca ban dị ứng đã chữa Tây y không khỏi ( Tạp chí Trung y dược Thượng hải 1958,11:29).

Trị ban chẩn không do giảm tiểu cầu: Mỗi lần uống Hồng táo 10 quả, ngày 3 lần. Trị 6 ca ( có 1 ca có dùng thêm vitamin C, K .) đều khỏi ( Báo cáo của Cao Bình và cộng sự, Thượng hải Trung y dược tạp chí 1962,4:22).

6. Trị hội chứng tả lî lâu ngày: Dùng Hồng táo 5 quả, đường đỏ 60g, hoặc Hồng táo, đường đỏ mỗi thứ 50g, sắc uống ăn táo, ngày 1 thang, tất cả 8 ca Đông y chẩn đoán Tỳ vị hư hàn đều khỏi ( Báo cáo của Trịnh an Hoằng, Tân trung y 1986,6:26 . Hoàng cự Điền Hồng táo thang trị khỏi bệnh lî khó chữa, Tân trung y 1987,6:56).

7. Tác dụng phòng phản ứng truyền máu: Dùng Hồng táo 10 - 20 quả, Địa phu tử, sao Kinh giới mỗi thứ 10g, sắc đặc khoảng 30ml, uống trước lúc truyền máu 15 - 30 phút, đã dùng cho 46 lần người truyền máu với trên 10.000ml máu có 5 ca suy tủy mỗi lần truyền đều có phản ứng nhưng có dùng Táo đều không có phản ứng rõ trừ vài ba trường hợp phản ứng nhẹ hoặc phản ứng chậm ( Lý khởi Khiêm: Hồng táo thang phòng phản ứng do truyền máu, Báo Y học Triết giang 1960,44).

8. Chữa sau khi sốt khỏi, miệng khô, cổ đau hay ngủ: Đại táo 20 quả, Ô mai 10 quả, 2 thứ giã nát nhào mật ngậm trong nhiều ngày.

9. Phụ nữ có thai hay đau bụng: Đại táo 14 quả, đốt ra thang cho uống.

10. Trẻ con cam tẩu mã: Đại táo 1 quả, Hoàng bá 6g, đều đốt than tán nhỏ xát vào răng.

Liều lượng và chú ý lúc dùng:

Liều thường dùng: 3 - 12 quả hoặc 10 - 30 quả.

Trường hợp thấp hoặc khí trệ không nên dùng nhiều. Dùng với Sinh khương tốt hơn. Trùng tích, thấp nhiệt, đàm thấp đều hạn chế dùng Táo.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Nấm Não - Gyromitra Esculenta
Nấm Não (Gyromitra esculenta)là một trong những món ăn khá phổ biến ở bán đảo Scandinavia và vùng Đông Âu. Nấm False Morel khá đặc biệt. Nếu ăn sống nó, bạn sẽ tử vong. Nhưng nếu được nấu chín đúng cách, loại nấm này có hương vị...
Cây Cúc Núi - Arnica Montana
Cây Cúc núi Arnica montana đã được sử dụng trong y học dân gian từ nhiều năm, cho khả năng của nó gia tốc chữa lành gia tăng tốc độ hóa sẹo chữa lành vết tím bầm, bong gân, chống viêm, động kinh, say sóng, kích thích mọc tóc.
Giải Rượu Và Chống Nôn Với Trà Hoa Cát Căn
Nếu lỡ vui quá chén làm đầu óc quay cuồng, nôn mửa khó chịu thì bạn hãy làm ngay một trách Trà Hoa Cát Căn nha. Trà có tác dụng giải rượu, chống nôn siêu hiệu quả đó. Mời cả nhà cùng tham khảo.
Da Dẹp, Dáng Xinh, Giảm Cân Hiệu Quả Với Trà Dược Từ Các Loại Hoa
Có rất nhiều phương pháp giúp chị em giảm cân như Nước ép bí đao, Sữa tươi không đường, Mướp đắng. Hôm nay Ydvn.net sẽ giới thiệu tới bạn cách tự pha những tách trà thơm ngon từ các loài hoa giúp da đẹp dáng...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Biển Đậu Đằng: Trị Ngực Đầy Tức Khó Chịu, Ý Thức Mơ Hồ Hoặc Hôn Mê
Biển Đậu Đằng là dây cây Bạch Biển Đậu (Dolichos Lablab L) được dùng chữa chứng họng vướng đờm, ngực đầy tức khó chịu, ý thức mơ hồ hoặc hôn mê, Đông y gọi là chứng "dòm mê tâm khiêu", phát cuồng nói huyên thiên (điên...
7 Bài Thuốc Tự Nhiên Giúp Giải Độc Gan Vô Cùng Hiệu Quả Mà Bác Sĩ Khuyên Dùng
Việc uống nhiều rượu bia quá mức và có thói quen sinh hoạt không điều độ khiến gan của bạn luôn trong tình trạng quá tải. 7 bài thuốc từ tự nhiên dưới đây sẽ giúp bạn thải toàn bộ độc tố cho gan, duy trì...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.