Thứ hai, 28/05/2018 9:53 AM

Địa Cốt Bì

Thứ ba, 26/04/2016 10:18 AM
Tên khoa học
Cortex Lycii Chinensis

Còn gọi Kỷ tử căn bì là vỏ rễ của cây Câu Kỷ (Lycium Chinense) phơi hay sấy khô làm thuốc. Địa cốt bì được ghi đầu tiên trong sách Bổn kinh. Cây Kỷ tử thuộc họ Cà (Solanaceae) mọc khắp nơi ở nước ta, nhưng chưa được chú ý khai thác làm thuốc.

Địa Cốt Bì - Cortex Lycii Chinensis
Địa Cốt Bì - Cortex Lycii Chinensis

Tính vị qui kinh: Vị ngọt nhạt tính hàn, qui 2 kinh Phế và Thận.

Theo các sách cổ:

- Sách Bổn kinh: Vị đắng hàn.

- Sách Thang dịch bản thảo: qui kinh túc thiếu âm, thủ thiếu dương kinh.

- Sách Bản thảo hội ngôn: nhập túc quyết âm, túc thiếu âm kinh.

Thành phần chủ yếu:

Theo hệ dược học Viện nghiên cứu Y học Bắc kinh năm 1958, trong Địa cốt bì có 0,08% ancaloit; 1,07% saponin không có phản ứng anthraglucozit và tanin.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền: Thanh nhiệt (chủ yếu phế nhiệt) lương huyết thối chưng, chủ trị chứng âm hư phế nhiệt, huyết nhiệt, cốt chưng triều nhiệt, tiểu nhi can nhiệt, thổ nục huyết, tiêu khát, phế nhiệt khái suyễn.

Các sách cổ ghi:

- Sách Bổn kinh: " chủ ngũ nội tà khí, nhiệt trung tiêu khát chu tý".

- Sách Thang dịch bản thảo: " tả thận hỏa, giáng phế trung phục hỏa, thối nhiệt, bổ chính khí".

- Sách Bản thảo cầu chân: "cùng Đơn bì trị cốt chưng nhưng Đơn bì vị cay trị cốt chưng không mồ hôi, Địa cốt bì vị ngọt trị cốt chưng có mồ hôi".

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

- Thuốc có tác dụng giải nhiệt hạ áp, hạ đường huyết, hạ cholesterol máu và hưng phấn tử cung. Thuốc hạ áp do tác dụng trực tiếp làm giãn mạch mà có tác dụng hạ áp trung bình.

-  Tác dụng kháng khuẩn: Invitro thuốc có tác dụng ức chế mạnh trực khuẩn thương hàn, phó thương hàn A, trực khuẩn lî Flexner, tác dụng ức chế tụ cầu khuẩn vàng và các loại virut đường hô hấp.

Ứng dụng lâm sàng:

1. Trị chứng hư nhiệt, lao nhiệt: Thường gặp trong các bệnh lao phổi, bệnh nhiễm thời kỳ hồi phục sốt dai dẳng, đêm ra mồ hôi trộm, chứng cam nhiệt trẻ em (suy dinh dưỡng có sốt) thường phối hợp với Đơn bì, Miết giáp, Tri mẫu. Dùng bài Địa cốt bì thang (Tiểu nhi dược chứng trực quyết) gồm:

Địa cốt bì 12g, Miết giáp 24g (sắc trước), Tri mẫu 12g, Ngân sài hồ 12g, Hài nhi sâm 12g, Hoàng cầm 12g, Xích phục linh 16g, sắc uống.

2. Trị trẻ em viêm phế quản, viêm phổi: Sốt ho kéo dài âm ỉ, sốt về chiều, da khô nóng, lưỡi thon đỏ, mạch tế sác, dung bài Tả bạch tán (Tiển nhi dược chứng trực quyết) gồm: Địa cốt bì 12g, Tang bạch bì 16g, Cam thảo 4g, Cánh mễ (gạo tẻ) 8g, sắc uống.

3. Trị bệnh cao huyết áp: La Diệu Minh dùng Địa cốt bì 60g, đổ 3 chén nước sắc còn 1 chén, gia ít đường hoặc thịt nạc heo nấu uống, 2 ngày 1 thang, 5 thang là một liệu trình, có thể uống liên tục 2 - 3 liệu trình.

Trị huyết áp cao nguyên phát 50 ca, tỷ lệ có kết quả 94%, kết quả rõ rệt 40% (Tạp chí Quảng tây Y học 1983,3:46).

4. Trị bệnh tiểu đường:

Dùng bài Địa cốt bì, Râu ngô mỗi thứ 500g, chia 8 ngày sắc uống.

Vương đức Tu trị 16 ca tiểu đường kết quả tốt bằng phương pháp sau: Mỗi ngày dùng Địa cốt bì 50g sắc uống thay nước. Dùng thêm Vitamin C 100mg tiêm tĩnh mạch, Vitamin B1 100mg tiêm bắp, mỗi thứ 1 ngày tiêm 2 lần (Tạp chí Trung Y dược Thượng hải 1984,9:11).

5.Trị chai chân: Địa cốt bì 6g, Hồng hoa 3g, tán bột mịn gia dầu mè vừa đủ trộn đều, cắt bỏ lớp da cứng rồi đắp thuốc, 2 ngày thay một lần. Trị 25 ca khỏi (Tân trung y 1974,4:39).

Liều lượng thường dùng và chú ý:

Liều: 6 - 15g.

Dùng thận trọng đối với trường hợp Tỳ hư, phân lỏng.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.