Thứ bảy, 26/05/2018 10:38 PM

Vương Bất Lưu Hành

Thứ hai, 25/04/2016 10:33 AM
Tên khoa học
Semen Vaccaria Segetalis

Vương bất lưu hành là quả của một loài cây Xộp Vaccaria segetalis (Neck) Garcke, dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh. Ở nước ta có loại cây Xộp cũng gọi là Xộp xộp, Trâu cổ, Bị lệ, Vẩy ốc có tên khoa học là Ficus pumila L. thuộc họ Dâu tằm (Moraceae). Cây Xộp Việt nam mọc hoang khắp vùng đồng bằng và miền núi. Do tên khoa học có khác nhau nên cần nghiên cứu thêm. Trong tài liệu này chủ yếu giới thiệu quả của cây Vaccaria segetalis (Neck) Garcke.

Vương Bất Lưu Hành
Vương Bất Lưu Hành là quả của cây Trâu Cổ

Tính vị qui kinh:

Vị đắng, tính bình.

Qui kinh Can Vị.

Sách Bản kinh: "Vị khổ bình".

- Sách Danh y biệt lục; "Ngọt bình không độc".

- Sách Bản thảo canh độc: "Đắng cay, bình".

- Sách Bản thảo cương mục: "Dương minh, xung nhâm".

- Sách Lôi công bào chế dược tính giải: "Nhập 2 kinh tâm can".

Thành phần chủ yếu:

Vacsegoside, gypsogenin, glucironic acid, glucose, arabinose, xylose, fucose, rhamnose, Isosaponarin, saponaretin, vitexin.

Tác dụng dược lý:

A. Theo Y học cổ truyền:

Hoạt huyết thông kinh, làm tăng sữa. Chủ trị chứng đau kinh, kinh bế, áp xe vú (nhũ ung) không có sữa hoặc ít sữa.

Trích đoạn Y văn cổ:

- Sách Bản kinh: "Chú kim sang, chỉ huyết, trục thống, trừ phong tý nội hàn".

- Sách Nhật hoa tử bản thảo: "Trị phát bối, du phong, phong chẩn, đàn bà rối loạn kinh nguyệt và sinh khó".

- Sách Bản thảo cương mục: "Vương bất lưu hành đi vào phần huyết là thuốc của kinh dương minh và 2 mạch xung nhâm, tục có câu: " Xuyên sơn giáp, Vương bất lưu hành phụ nhân uống sữa chảy nhiều, lợi tiểu tiện".

B. Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại:

Thực nghiệm trên súc vật chứng minh: Nước sắc của Vương bất lưu hành bỏ kali có tác dụng hưng phấn cổ tử cung rõ rệt, cồn ngâm kiệt tác dụng còn rõ mạnh. Thuốc còn có tác dụng ức chế sự phát triển của ung thư phổi".

Ứng dụng lâm sàng:

1. Dùng làm thuốc bổ trị đau xương, nhức mình mẩy:

Cao quả Xộp: Quả Xộp thái nhỏ nấu với nước bỏ bã cô đặc thành cao, ngày uống 5 - 10g, trị các chứng đau xương ở người già, còn có tác dụng điều kinh giúp tiêu hóa.

2. Trị di tinh liệt dương:

Rượu cây Xộp: Cành lá phơi khô 100g, Đậu đen 50g, cho vào 250ml trong 10 ngày lọc rượu uống. Khi uống có thể pha thêm đường làm thuốc bổ. Đối với người di tinh liệt dương uống mỗi ngày 10 - 30ml rượu.

3. Dùng làm thuốc dục sản:

Tác giả Phương Vân Hà dùng Vương bất lưu hành và Cấp tính tử liều cao sắc nước uống dùng cho 4 ca đều thành công. Chú ý cho thuốc có theo dõi, sanh được là ngưng ngay thuốc để tránh tử cung co bóp quá nhiều ảnh hưởng về sau (Học báo Trung y học viện An huy 1986,5(3):33).

4. Trị sỏi tiết niệu:

Trung Học Năng dùng bài Nhị tử hóa ứ bài Thạch thang ( Vương bất lưu hành, Cấp tính tử, Xuyên ngưu tất, Chỉ xác, Sinh Kê nội kim, Thạch vỹ, Biển súc) trị 95 ca sỏi tiết niệu ( Sỏi thận 32 ca, sỏi đa phát 10 ca, sỏi niệu quản phần trên 19 ca, phần giữa 12 ca, phần dưới 21 ca, sỏi bàng quang 1 ca. Chụp kiểm tra 122 ca, trong đó sỏi đường kính trên 0,6cm 34 hòn, trên 1cm 10 hòn. Trị hết 65 ca, có kết quả 19 ca, tỷ lệ có kết quả 88,4%, không kết quả 11 ca. Trong 65 ca khỏi, bình quân uống thuốc 89 thang, hòn sỏi tống ra to nhất là 2,0 x 1,0 cm. Tác giả có nhận xét là dùng thuốc hóa ứ đối với sỏi là có lợi. Trong bài Vương bất lưu hành, Xuyên Ngưu tất có tác dụng điều chỉnh pH của nước tiểu ở mức 6,5 - 7,0, có thể làm mòn và tan sỏi ( Tạp chí Trung y 1986,27(11):36). Theo kinh nghiệm, trị sỏi kết hợp với Kim tiền thảo.

Ngoài ra, theo cac tài liệu cổ và kinh nghiệm của nhân dân, quả Xộp là một vị thuốc bổ chữa được di tinh, liệt dương, đau lưng, lî lâu ngày, lòi dom, tắc tia sữa. Vương bất lưu hành có thể làm mức ăn được.

5. Trị kinh ít, kinh bế, đau kinh: Thường phối hợp với Đương qui, Hương phụ, Hồng hoa, Xuyên khung.

6. Trường hợp dùng thuốc trị tắc tia sữa, sữa ít: Thường phối hợp với Xuyên sơn giáp như bài Dũng tuyền tán ( Vệ sinh bảo giám tập 18) có Vương bất lưu hành, Bào sơn giáp, Long cốt, Cù mạch, Mạch môn.

Nếu do sau sanh khí huyết hư mà ít sữa dùng thêm Hoàng kỳ, Đương qui.

Nếu do tắt sữa phát triển thành áp xe vú, sưng đau dùng thêm thuốc tiêu viêm như Bồ công anh, Liên kiều, Hạ khô thảo, Qua lâu, thanh nhiệt giải độc.

Trị viêm tuyến tiền liệt kết hợp Hồng hoa, Đơn sâm, Trạch lan, Bại tương thảo.

Liều dùng và chú ý:

Dùng uống, cho vào thuốc thang: 6 - 10g.

Thận trọng đối với phụ nữ có thai.

theo Baophuyen.com.vn

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.