Thứ tư, 23/08/2017 5:15 AM

Cây Thổ Phục Linh - Smilax Glabra

Thứ sáu, 15/04/2016 2:01 PM
Tên khác
Dây chắt, Dây khum, Cậm cù, Rau tập tàng, Khúc khắc nhẵn
Tên khoa học
Smilax Glabra Roxb

Mô tả: Dây leo trườn dài 4-5m (tới 10m), có nhiều cành mảnh không gai. Rễ củ vặn vẹo. Lá mọc so le, hình trái xoan bầu dục dài 5-12cm, rộng 1-5cm, mang 2 tua cuốn do lá kèm biến đổi, thường tiêu giảm thành mũi nhọn ngắn, có khi kéo dài; cuống lá dài 1cm; gân chính 3, hình cung. Cụm hoa ở nách lá. Tán đơn độc có 20-30 hoa. Hoa màu lục nhạt, cuống hoa dài hơn cuống tán. Hoa đực và hoa cái riêng rẽ. Quả mọng, hình cầu, gần như 3 góc, khi chín màu tím đen, chứa 3 hạt.

Cây ra hoa tháng 5-7, quả tháng 8-12.  

Cây Thổ Phục Linh - Smilax Glabra
Chùm Quả Cây Thổ Phục Linh - Smilax Glabra

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Smilacis Glabrae, thường gọi là Thổ phục linh.

Nơi sống và thu hái: Loài của Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Ðài Loan, Lào, Campuchia, Thái Lan và Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở vùng đồi núi, thung lũng, rừng thưa, leo lên các lùm bụi, phổ biến từ Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Hoà Bình, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An tới Kon Tum, Lâm Ðồng, Khánh Hoà, Bình Thuận. Người ta thu hái thân rễ tươi quanh năm, tốt nhất là vào mùa hạ; cắt bỏ rễ con và gai, phơi hoặc sấy khô; hay có thể rửa sạch, ủ mềm 3 ngày rồi thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Thành phần hóa học: Lá và ngọn non chứa theo tỷ lệ g%: nước 83,3; protein 2,4; glucid 8,9; xơ 2,2; tro 1,2 và theo mg%: caroten 1,6; vitamin C 18. Trong thân rễ có nhiều tinh bột và có (-sitosterol, stigmasterol, smilax saponin, tigogenin.

Cây Thổ Phục Linh - Smilax Glabra
Cây Thổ Phục Linh - Smilax Glabra

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, hơi chát, tính bình; có tác dụng khư phong giải độc, tiêu thũng, tán kết, lợi gân cốt, kiện tỳ vị.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thường dùng Thổ Phục Linh chữa: Tiêu hoá không bình thường, đau bụng ỉa chảy; Viêm thận, viêm bàng quang; Phong thấp, viêm khớp, đòn ngã tổn thương; Tràng nhạc, mụn nhọt độc, lở ngứa, viêm mủ da, giang mai; Giải độc thuỷ ngân và bạc. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hay hoàn tán. Không dùng nước trà để uống thuốc.

Ở Ấn Độ, nước sắc rễ tươi dùng trị đau bệnh hoa liễu và các vết loét.

Thổ Phục Linh - Rhizoma Smilacis
Thổ Phục Linh - Rhizoma Smilacis

Đơn thuốc:

1. Viêm mủ da: Thổ phục linh 30g, Kim ngân 15g, Cam thảo 15g sắc uống.

2. Phong thấp, gân xương đau nhức, tê buốt: Thổ phục linh 20g. Thiên niên kiện, Ðương quy đều 8g, Bạch chỉ 6g, Cốt toái bổ 10g, sắc uống.

3. Giang mai: Thổ phục linh 40g, Hà thủ ô 16g, vỏ Núc nác 16g, gai Bồ kết đốt tồn tính 8g, Ké đầu ngựa 12g sắc uống.

4. Phong thấp khớp: Hà thủ ô đỏ 8g, Sâm bố chính 8g, Thổ phục linh 8g, Ðỗ trọng 6g, Cỏ xước 6g, Tang ký sinh 8g, Vòi voi 8g, Cây lá lốt 6g, Mắc cỡ gai 6g, Dây đau xương 6g, sắc uống hoặc tán bột, luyện viên. (Kinh nghiệm của Lương y Ðỗ Văn Trạnh ở Long Xuyên).

5. Trị bệnh Leptospira: Mỗi ngày dùng Thổ phục linh 60g, Cam thảo 9g, sắc uống. Trường hợp nặng và cơ thể khỏe có thể dùng tới 150g gia thêm Hoàng cầm, Nhân trần, Phòng kỷ, Trạch tả trị 80 ca đều khỏi ( Thiểm tây Tân y dược 1972,4:53).

6. Trị bệnh vẩy nến (psoriasis): Hạ khô thảo nam ( cây cải trời) 80 - 120g, Thổ phục linh 40 - 80g, đổ 500ml nước sắc còn 300ml chia 3 - 4 lần uống trong ngày> Có phối hợp với một số thuốc tây bôi ngoài như: mỡ salixilic 5%, acid crisophanic 5%, dầu Cadơ 10%, mỡ Sabouraud, điều trị 21 người khỏi hẳn (Báo cáo của khoa Da liễu Viện Quân y 108, năm 1961).

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Cách Sơ Cứu Khi Bị Bỏng Axit
Theo bác sĩ Thống, khi bị dính axit vào người, việc quan trọng đầu tiên là phải rửa ngay dưới vòi nước sạch càng nhanh càng tốt trong ít nhất 15-30 phút. Nếu ngâm trong chậu nước phải thay nước, nếu xả dưới vòi nước phải xả liên...
Trị Sỏi Tiết Liệu, Đau Bụng Giun, Giun Đũa Chui Lên Ống Mật Bằng Cây Rau Đắng
Rau đắng còn có tên là cây xương cá, biển súc (Polygonum aviculare L.), thuộc họ rau răm (Polygonaceae). Bộ phận dùng làm thuốc là toàn cây. Rau đắng chứa tanin, saponin, alcaloid, sesquiterpen, vitamin C… Có tác dụng kháng khuẩn.
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mù Tạt - Moutarde
Hạt và dầu mù tạt có những công dụng riêng nhưng có một điểm chung là đều rất tốt với sức khỏe và việc làm đẹp như: Giảm nhẹ triệu chứng hen suyễn, làm chậm quá trình lão hõa, ngừa ung thư dạ dày, viêm khớp dạng...
10 Dấu Hiệu Chứng Tỏ Cơ Thể Bạn Có Quá Nhiều Độc Tố Cần Thải Độc Ngay
Nếu bạn thường xuyên mất ngủ, luôn trong tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng, béo bụng... thì đó chỉ là một số trong 10 dấu hiệu giúp bạn nhận biết cơ thể đang có quá nhiều độc tố đấy và việc bạn...
Cách Làm Trà Lá Sen Giúp Giảm Cân Hiệu Quả
Nếu bạn đã biết tới công dụng của hạt sen, ngó sen thì nay, bạn sẽ biết thêm công dụng giảm cân cực hiệu quả từ lá sen nữa. Hè đến, cùng học cách làm trà lá sen với chúng tôi nhé!
Con Bào Ngư - Haliotis Asinina
Bào ngư (Haliotis Asinina) có tính bổ âm, tăng khí, bổ thận, tăng cường sinh lực cho nam giới, chống suy nhược cơ thể... Những người cơ thể suy nhược, mắt kém, thận suy, sinh hoạt tình dục yếu nên dùng bào ngư.
Đậu Nành
Đậu nành, tên Hán-Việt là Hoàng đại đậu là hạt của Cây Đậu Tương (Glycine Max) có nguồn gốc từ Trung Quốc, sau lan sang Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên... Theo Đông y, đậu nành có vị ngọt, khí bình, không độc, có công dụng kiện...
Quan Âm Cứu Khổ Tán
Quan Âm Cứu Khổ Tán chữa mọi trường hợp đẻ khó đẻ ngang đẻ ngược và con chết trong bụng không ra.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...