Thứ ba, 12/12/2017 9:14 AM

Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý

Thứ tư, 23/03/2016 4:37 PM

Đối với thầy thuốc thực hành châm cứu, việc nắm vững tác dụng đặc hiệu của huyệt giúp cho điều trị đạt hiệu quả tốt nhất, bằng số huyệt ít nhất, trong thời gian ngắn nhất. Người bệnh sớm ổn định sức khỏe, sớm trở lại sản xuất và sinh hoạt bình thường, có thêm lòng tin vào phép chữa bệnh bằng châm cứu, đồng thời cũng thêm tin tưởng hơn vào khả năng của con người trong cuộc sống cộng đồng.

Để gợi ý cho việc tiếp tục tìm kiếm và sử dụng tác dụng đặc hiệu trong các huyệt vị, xin nêu mấy nhận định về huyệt đặc hiệu như sau:

Huyệt đặc hiệu là huyệt có nhng tác dng mà dưng như kinh đó không chuyên thuc.

Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý
Những Tác Dụng Đặc Hiệu Của Một Số Huyệt Vị Cần Chú Ý

Ví dụ: Huyệt Tđc trên kinh thủ thiếu dương tam tiêu có tác dụng chữa viêm thận; huyệt Lit khuyết trên kinh phế có tác dụng chữa bệnh bàng quang v.v...

Huyệt cha mt loi bnh mà các huyt khác nhau không có tác dng đó. Ví dụ như

huyệt Phong long chuyên trị các loại chứng đàm, huyệt Hliêm trị bệnh rụng tóc, huyệt Chi chính trị hạt cơm, nốt ruồi, huyệt c ế trị rôm sảy v.v...

Huyệt có tác dng mnh nht trong snhiu huyt vcùng loi bnh. Ví dụ: Nhiều huyệt có tác dụng trị hen suyễn nhưng huyệt Linh đài cứu ngải có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng chữa lỵ nhưng huyệt Thưng chư có tác dụng mạnh hơn hết; nhiều huyệt có tác dụng cải biến nhu động ruột nhưng huyệt Thiên khu có tác dụng mạnh hơn hết v.v...

Huyệt có tác dng bao trùm các loi bnh chng trong mt vùng cơ thrng ln: Như huyệt Hợp cốc có tác dụng với tất cả các bệnh ở mặt, mắt, mũi, miệng; huyệt Lit khuyết với tất cả các bệnh ở gáy, cổ, đầu; huyệt Ni quan với tất cả các bệnh nội tạng; huyệt Chi câu với tất cả các bệnh ở sườn ngực v.v...

Dưới đây là bảng kê một số huyệt có tác dụng đặc hiệu ghi được ở tất cả các sách, đã được đưa vào du huyệt ở phần trước.

Phn 1. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH PH

1. Trung ph: Trị đảm nhiệt, đảm hư. Cánh tay mát lạnh (cứu).

2. Xích trch: Viêm dạ dày, viêm ruột (chích nặn máu xung quanh).

3. Lit huyết: Bệnh người già đái nhiều, viêm đường tiết niệu, các chứng khí hóa.

4. Thái uyên: Trị chứng mất mạch.

5. Ngư tế: Các chứng nghiện (rượu, thuốc v.v...)

Phần 2. HUYỆT ĐẶC HIỆU TRÊN KINH ĐẠI TRƯỜNG

6. Thương dương: Mắt thanh manh (cứu bên đối diện của mắt bị bệnh).

7. Hp cc: Bệnh vùng mặt, gây tê để mổ. Cứu bằng ngải, trị mụn nhọt nhiều miệng trên

đầu, vết thương lâu ngày không lành miệng.

8. Dương khê: Toét mắt.

9. Ôn lưu: Nói cuồng thấy quỷ, lưỡi thè lè.

10. H liêm: Rụng tóc.

11. Thưng liêm: Xương tủy lạnh.

12. Khúc trì: Mình đau như sâu cắn, bệnh ngoài da.

13. Tý nhu: Trị bệnh mắt.

14. C ct: Trong ngực có huyết ứ.

15. Nghinh hương: Mặt ngứa sưng phù, phong rung rung như có giun bò.

Phn 3. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH DƯƠNG MINH V

16. T bch: Giun chui ống mật.

17. Giáp xa: Đau răng hàm dưới

18. Đi nghinh: Mắt đau không nhắm được.

19. Nhân nghinh: Nói cuồng, thấy, nghe, lung tung.

20. Kh phòng: Uất khí gây bệnh, giải nỗi buồn bực.

21. c ế: Da dẻ đau rát, rôm sảy.

22. Thiên khu: Tăng giảm nhu động ruột, giun đường ruột.

23. Thy đo: Viêm thận, viêm bàng quang.

24. B quan: Teo cơ chi dưới.

25. Túc tam lý: Bệnh vùng bụng trên, làm tăng bạch cầu.

26. Thưng c hư: Lỵ, viêm đại tràng.

27. H c hư: Lông tóc khô.

28. Phong long: Các loại bệnh chứng về đàm.

29. Gii khê: Viêm thận.

30. Hãm cc: Mặt sưng, viêm xoang má.

31. Ni đình: Đau răng hàm trên.

32. L đoài: Nhiều mộng mị, não bần huyết (thiếu máu não).

Phn 4. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH TÚC THÁI ÂM T

33. n bch: Có thể làm tăng tiểu cầu chống các loại xuất huyết.

34. Thái bch: Ợ hơi, viêm tuỵ cấp, mạn.

35. Thương khâu: Ung ăn mòn (hoại thư), kinh phong mạn.

36. Tam âm giao: Bệnh tật vùng bụng dưới, viêm da do thần kinh, thai không ra (phối hợp với Hp cc).

37. Lu cc: Ăn nhiều mà mình gầy.

38. Âm lăng tuyn: Viêm thận.

39. Huyết hi: Viêm da do thần kinh, giun sán (gọi là Bách trùng sào).

40. Đi hoành: Giun đũa đường ruột.

41. Chu vinh: Đa dâm.

42. Đi bao: Toàn thân đau đớn.

43. Thc đu: Trong bụng, cách có nước.

Phn 5. HUYT ĐC HIU TRÊN KINH THTHIU ÂM TÂM

44. Thiếu hi: Viêm hạch bạch huyết, lao hạch.

45. Thông lý: Lưỡi cứng không nói được, mất tiếng.

46. Âm khích: Mồ hôi trộm.

47. Thn môn: Các loại diễn biến về nhịp tim.

48. Thiếu ph: Âm hộ ngứa gãi.

49. Thiếu xung: Co thắt cơ tim.

Phn 6. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THÁI DƯƠNG TIU TRƯNG

50. Thiếu trch: Các bệnh về tuyến sữa và vú.

51. Hu khê: Ghẻ lở, ngứa gãi.

52. Uyn ct: Viêm túi mật, năm ngón tay không thể co duỗi.

53. Dương cc: Trẻ em kinh giản, lưỡi cứng không bú.

54. Dưng lão: Mắt dính, mắt mờ.

55. Chi chính: Hột cơm, nốt ruồi (với Thn môn), tăng men tiêu hóa ruột non, trị hở van tim.

56. Tiu hi: Bệnh múa đạp (Parkinson)

57. Thiên tông: Các bệnh về tuyến sữa và vú.

58. Quyn liêu: Khuông mắt động không dứt.

59. Thính cung: Mất tiếng.

Phn 7. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG

60. Tán trúc: Chính nặn máu ba lần, mắt rất sáng.

61. Thông thiên: Mũi tắc, các loại bệnh về mũi.

62. Lc khưc: Mắt thanh manh, nội chướng (mắt mờ do nhãn áp tăng).

63. Ngc chm: Đầu đau, mắt như lòi ra.

64. Thiên tr: Gáy cứng, não nặng như lòi ra.

65. Đi tr: Các bệnh về xương.

66. Phong môn: Tiết nhiệt khí của chư dương, tránh phát mụn nhọt ở lưng trên (hậu bối ung thư).

67. Phế du: Còng lưng, có chắp lẹo mọc ở mí mắt, bệnh chi trên.

68. Đc du: Rụng tóc, vẩy nến.

69. Cách du: Các bệnh về máu, ung thư dạ dày (Vị nham).

70. Can du: Các bệnh về mắt, hắt hơi (đế).

71. Đm du: Có tác dụng sát trùng rất mạnh (ký sinh trùng, vi trùng,..).

72. T du: Sốt rét lâu ngày.

73. Tam tiêu du: Viêm thận.

74. Thn du: Mặt xạm, đen mặt (bệnh Addison: Suy thượng thận tiên phát ).

75. Hi dương: Liệt dương.

76. Phách h: Teo phổi.

77. Cao hoang du: Mọi bệnh đều chữa.

78. Dương cương: Viêm túi mật, vàng da.

79. Chí tht: Viêm tuyến tiền liệt.

80. Bào hoang: Căng bọng đái.

81. Ân môn: Thoát vị đĩa đệm cột sống.

82. Tha sơn: Chuột rút bắp chân, thổ tả.

83. B tham: Gót chân đau.

84. Thân mch: Viêm màng não, màng tủy.

85. Kinh ct: Còng khòm lưng.

86. Thúc ct: Phát bối ung thư (mụn nhọt ở lưng trên).

87. Chí âm: Lệch ngôi thai, gây nôn chống trúng độc.

Phn 8. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH TÚC THIU ÂM THN

88. Dũng tuyn: Mặt đen như màu than, nhiệt quyết.

89. Nhiên cc: Hầu họng sưng đau, viêm họng hạt.

90. Thái khê: Rụng tóc, choáng tiền đình.

91. Đi chung: Khó ỉa.

92. Thy tuyn: Khi thấy kinh thì đau tim.

93. Chiếu hi: Nhìn như thấy sao (hoa mắt), đảo kinh (đàn bà hành kinh ngược lên).

94. Phc lưu: Mồ hôi ra không dứt.

95. Giao tín: Ra mồ hôi trộm.

96. Đi hách: Đau hệ thống thần kinh cùng cụt.

97. Hoang du: Dạ dày co rút.

98. Thch quan: Cột sống cứng khó hoạt động.

99. Thông cc: Ngáp méo miệng.

100. U môn: Dạ dày co rút.

101. Du ph: Suyễn lâu ngày (cứu 7 mồi thì hiệu quả).

Phn 9. HUYT ĐC BIT NM TRÊN KINH THQUYT ÂM TÂM BÀO

102. Khúc trch: Viêm ruột thừa.

103. Khích môn: Ưu uất, bỏng rát.

104. Gian s: Sốt rét, trẻ em hỗn láo với khách.

105. Ni quan: Các bệnh nội tạng.

106. Đi lăng: Dạ dày xuất huyết.

107. Lao cung: Say nắng, cứu ngải chữa viêm vòm miệng, hôi miệng, viêm lợi, sún răng.

108. Trung xung: Sốt cao co giật.

Phn 10: HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THIU DƯƠNG TAM TIÊU

109. Quan xung: Viêm kết mạc.

110. Dch môn: Sưng trong và ngoài họng.

111. Trung ch: Tai ù, tai điếc.

112. Dương trì: Bệnh rối loạn thần kinh thực vật.

113. Ngoi quan: Các loại ngoại cảm.

114. Chi câu: Bí ỉa, táo bón, đau sườn ngực.

115. Hi tông: Đau da thịt.

116. T đc: Viêm thận.

117. Thiên tnh: Lao hạch, dị ứng mẩn ngứa.

118. phong: Đau thần kinh sinh ba.

119. Khế mch: Ngưỡng nghe khuếch đại, sợ tiếng động.

120. Lư tc: Thở suyễn.

121. Giác tôn: Tai sưng đỏ.

122. Nhĩ môn: Viêm khớp hàm dưới.

123. Đng t liêu: Khuất quang bất chỉnh (nhìn thấy vật bị cong).

Phn 11. HUYT ĐC HIU NM TRÊN KINH THIU DƯƠNG ĐM

124. Thích hi: Xương hàm dưới lồi cối cách nhau từ 1-2 thốn (trễ khớp).

125. Khách ch nhân: Môi mép cứng.

126. Hàm yếm: Viêm mũi, hay hắt hơi.

127. Huyn lư: Mặt sưng, da mặt đỏ.

128. Huyn ly: Mặt phù thũng da mặt sưng đỏ.

129. Khúc mn: Thiên đầu thống, đau đầu nhức mắt làm chột mắt (hỏng một mắt).

130. Sut cc: Đau đầu hai góc não, phong sau khi say rượu (say rượu đau đầu).

131. Phù bch: Bướu cổ.

132. Đu khiếu âm: Lao xương, ung thư (ung nhọt lớn) phát khắp nơi.

133. Hoàn ct: Chân tay mềm yếu không đi đất được.

134. Dương bch: Sụp mi.

135. Lâm khp: Viêm kết mạc, viêm tuyến lệ cấp tính.

136. Não không: Thiên đầu thống làm chột mắt, đau đầu làm rối loạn nhịp tim.

137. Phong trì: Bệnh não, bệnh mắt.

138. Kiên tnh: Đau vú, đẻ khó và trúng gió sau đẻ (cứu 7 mồi).

139. Nhiếp cân: Ợ chua.

140. Nht nguyt: Loét dạ dày, tá tràng.

141. Đi mch: Bại liệt do ngoại thương.

142. Ngũ khu: Sa nội tạng ở bụng dưới.

143. Phong th: Dị ứng mẩn ngứa, ngứa gãi khắp người

144. Dương lăng tuyn: Tê dại cạnh ngoài chi dưới.

145. Dương giao: Viêm hạch lâm ba ở cổ.

146. Ngoi khâu: Cứu giải nọc độc chó dại (Chỉ để tham khảo).

147. Quang minh: Bệnh ở mắt, cai sữa, làm giảm sữa.

148. Dương ph: Cứu ngải trị hai chân lạnh ngắt, mặt lấm chấm đen như bụi than.

149. Tuyt ct: Trị trĩ dò, với Túc tam lý (đều cứu) đề phòng trúng gió.

150. Khâu khư: Thở dài.

151. Túc lâm khp: Chống xung huyết do va đập ngoại thương gây ra khắp mọi nơi, rối loạn tuần hoàn não do kẹt động mạch não.

Phn 12. HUYT ĐC BIT NM TRÊN KINH TÚC QUYT ÂM CAN

153. Đi đôn: Dái sưng to một bên (viêm tinh hoàn 1 bên).

154. Hành gian: Miệng méo.

155. Thái xung: Dưới nách có nhọt mã đao dó, (rò hạch nách).

156. Trung phong: Dương vật cứng đau.

157. Lãi câu: Dương vật cứng vươn ra.

158. Trung đô: Sau khi đẻ nước hôi không dứt.

159. Khúc tuyn: Thân thể cực đau.

160. Âm bao: Đau thắt lưng và xương cùng dẫn vào trong bụng.

161. Ngũ lý: Bìu dái ẩm ngứa (túi tinh hoàn ẩm ngứa).

162. Âm liêm: Bệnh vô sinh.

163. Cp mch: Bao trứng dái tích nước (viêm mào tinh hoàn).

164. Chương môn: Vai và cánh tay không giơ lên được.

165. K môn: Co thắt khí quản.

Phn 13. HUYT ĐC HIU NM TRÊN MCH ĐC

166. Trưng cưng: Thượng mã phong (trúng gió khi giao hợp).

167. Yêu dương quan: Cấp tính ỉa ra máu.

168. Mnh môn: Mình nóng như hoả, đầu đau như phá.

169. Tích trung: Viêm màng nhện tuỷ sống.

170. Chí dương: Giun chui ống mật.

171. Cân súc: Uốn ván (tê-ta nốt).

172. Linh đài: Chữa hen suyễn (cứu), mụn nhọt (chích nặn máu).

173. Thn đo: Ngáp hàm răng trật ra, miệng há không ngậm lại được (sái quai hàm).

174. Thân tr: Mụn nhọt (chích nặn máu).

175. Đi chu: Răng cửa khô.

176. Á môn: Bệnh não phát triển không đều (bệnh về tuyến yên).

177. Phong ph: Trong đầu trăm thứ bệnh, chảy máu mũi không dứt.

178. Não b: Mắt vàng do tắc mật cấp tính.

179. Hu đnh: Mồ hôi ra ở khắp các khớp.

180. Bách hi: Trăm bệnh đều chữa, uống rượu đỏ mặt, vô tâm lực.

181. Tin đình: Da đầu sưng, sinh hắc lào.

182. Thưng tinh: Các bệnh ở mũi.

183. Thn đình: Bệnh tinh thần, thần kinh.

184. T liêu: Trụy tim mạch, suy hô hấp.

185. Nhân trung: Choáng ngất, hôi miệng.

186. Đoài đoan: Lưỡi khô.

187. Ngn giao: Mũi có thịt thừa (pô lip).

Phn 14. HUYT ĐC HIU NM TRÊN MCH NHÂM

188. Hi âm: Đau dương vật và quy đầu, sưng âm hộ, cứu chết đuối.

189. Khúc ct: Đái ra dưỡng chấp.

190. Trung cc: Sau đẻ nước hôi không ra.

191. Quan nguyên: Châm nhiều lần tiêu mất giun đũa đường ruột.

192. Thch môn: Không ăn được chất bột, cốc không hoá.

193. Khí hi: Ấn day trị cấp tính bong gân cột sống thắt lưng, đau không cúi ngửa được.

194. Âm giao: Trẻ em lõm thóp, thóp không đầy kín.

195. Thn khuyết: Lao ruột, dính ruột mà choáng.

196. Thu phân: Mọi thứ phù thũng.

197. Trung qun: Phủ hội (mọi bệnh tiêu hoá).

198. C khuyết: Mọi chứng về tim.

199. Cưu v: Ít tuổi mà mệt mỏi vì phòng dục.

200. Chiên trung: Mọi bệnh về khí.

201. Ngc đưng: Phổi có nước (phù phổi).

202. T cung: Nước bọt như keo trắng.

203. Toàn cơ: Co thắt thực quản và cổ dạ dày.

204. Thiên đt: Da mặt nóng, lòng đố kỵ.

205. Liêm tuyn: Các bệnh về lưỡi.

206. Tha tương: Đái nhiều, uống nhiều.

Trên đây là những tác dụng đặc hiệu của các huyệt vị thuộc 14 đường kinh được khai thác ở các tài liệu, một số đã qua quá trình thực nghiệm. Tác dụng đặc hiệu ở đây khác với các huyệt vị lạ ngoài kinh và tân huyệt. Tân và kỳ huyệt có những tác dụng chuyên thuộc về một loại bệnh riêng, cho nên cần khai thác khía cạnh chuyên thuộc về bệnh lạ, bệnh khó của nó để phối hợp sử dụng nhằm làm tăng hiệu quả chữa bệnh.

Trích: Cẩm nang Chẩn trị Đông y - Lê Bá Sửu

 
Quan tâm  
6

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Gáo Vàng - Sarcocephalus Cordatus
Vỏ cây Gáo Vàng (Sarcocephalus Cordatus) là một vị thuốc có tác dụng giải cảm, hạ sốt rất tốt. điều trị bệnh xơ gan cổ trướng, tiêu chảy, kiết lỵ, sát trùng, chống nhiễm khuẩn vết thương.
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Sâm Tắc Kè Dành Cho Người Bệnh Lâu Cơ Thể Suy Yếu, Mất Ngủ, Hay Quên
Rượu Sâm Tắc Kè có tác dụng bổ thận phổi, tráng nguyên dương, ổn định suyễn, trợ dương, cường tráng cơ thể. Dùng chữa chứng hao tổn nguyên khí, bệnh lâu cơ thể suy yếu, ho suyễn khí đoản, thần kinh và sức...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Hạt Bông
Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thấp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất...
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...