Thứ năm, 24/05/2018 2:51 AM

Phù Thũng

Thứ hai, 21/03/2016 3:09 PM

A. Bin chng lun tr

Nước dịch trong người đọng lại, tràn lan ra da thịt, dẫn lên đầu mặt, ổ mắt, tứ chi, vùng bụng, thậm chí toàn thân phù thũng, gọi là thủy thũng. Trên lâm sàng chia làm hai loại lớn là âm thủy và dương thủy. Do ngoại cảm phong hàn, thấp nhiệt đưa đến là dương thủy. Người yếu, bị bệnh lâu ngày hoặc dương thủy kéo dài, bị đi bị lại là âm thủy. Do công năng của phế, tỳ, thận đối với "thông điều", "chuyển luân", "chưng hóa" thuỷ dịch mất bình thường mà hình thành.

Phân loại phù thũng toàn thân của y học hiện đại, bao gồm bệnh của tim, thận, gan, suy dinh dưỡng, công năng nội tiết mất bình thường và nguyên nhân công năng dẫn đến thuỷ thũng bên trong.

Phù Thũng
Phù Thũng

B. Đim chyếu đ kim tra

Hỏi kỹ về tình hình phát sinh và phát triển của phù thũng, tính chất của phù, các chứng trạng kèm theo, kết hợp kiểm tra toàn thân, và xét nghiệm hữu quan để phân biệt những nguyên nhân khác nhau đẫn đến phù thũng. (Bảng 28).

Phù Thũng
Phù Thũng
Phù Thũng
Bng 28: Chẩn đoán phân biệt trong phù thũng

C. Cách cha

1. Bng châm cu

Thchâm: Thu phân (trên rốn 1 thốn) cứu bằng ngải, Âm lăng tuyn, Túc tam lý.

Gia gim:

- Nếu đầu mặt phù thũng rõ rệt, kèm theo ho hắng, gia Lit khuyết.

- Tỳ hư là chính, gia T du, Tam âm giao. Thận hư là chính, gia Thn du, Phc lưu.

2. Bin chng thí tr

Biện chứng phải chia ra âm, dương. Dương thủy thuộc thực, điều trị phải phát hãn, lợi niệu. Âm thủy thường thuộc trong hư có thêm thực, phải ôn dương, ích khí, hành thủy.

a. Dương thy

Bệnh phát nhanh chóng, thoạt đầu phù từ mắt trước, kế đó đến tứ chi và ngực bụng, nửa người trên phù nhiều, da căng bóng, mỏng, ấn vào rắn chắc, chỗ lõm dễ trở lại như trước, ho, hơi thở khô, hoặc có kèm sợ lạnh phát sốt, nước tiểu vàng, đỏ, ngắn, ít, phân khô kết hoặc bí, rêu lưỡi trắng hoặc nhẫy, mạch phù, sác hoặc trầm, thực.

Cách cha: Sơ phong phát biểu, thấm thấp lợi thủy.

Bài thuc: Linh quế phù bình thang hợp với Ngũ m gia gim.

Quế chi: 1,5 đồng cân,

Phù bình: 3 đồng cân,

Phòng phong: 1,5 đồng cân,

Phc linh: 5 đồng cân,

Trch t: 3 đồng cân,

Ngũ gia bì: 3 đồng cân,

Sinh khương bì: 1 đồng cân,

Đi phúc bì: 3 đồng cân,

Xa tin t :4 đồng cân (bọc vải).

Gia gim:

- Có biểu chứng, sợ lạnh, ho, hơi thở thô, bỏ Phù bình, gia Ma hoàng 1,5 đồng cân, Qung hnh nhân 3 đồng cân. Nóng bứt rứt, gia Thch cao 1 lạng.

- Thấp nhiệt ẩn náu kết lại, rêu lưỡi vàng nhẫy, miệng khô đắng, nước tiểu đỏ, rít, bỏ Quế chi, Sinh khương bì, Phòng phong, gia Thương thut 3 đồng cân, Hoàng bá 3 đồng cân, Phòng k 3 đồng cân, Liên kiu 3 đồng cân.

- Bụng trên có nước, ho hen, vùng cổ vướng, gia Thương lc căn 3 đồng cân, Hc su 3 đồng cân, Đình lch t 3 đồng cân.

b. Âm thy

Bệnh trạng phát từ từ, hoặc phù kéo dài, tái phát nhiều lần không khỏi, thường bắt đầu từ chi dưới, tiếp theo là lên ngực bụng, tứ chi, mặt, nửa người dưới phù nhiều hơn, màu da vàng nổi, mờ tối mà trệ, ấn vào mềm nhẽo, lõm sâu, khó trở lại như cũ, nước tiểu ít, trong, phân lỏng, rêu lưỡi trắng nhạt, ẩm, trơn, lưỡi béo, mạch chìm, nhỏ, chậm.

Cách cha: Kiệt tỳ ôn thận, thông dương hành thủy.

Bài thuc: Ph t lý linh thang hợp với Kim qu thn khí hoàn gia gim.

Ph t: 2 đồng cân,

Quế chi: 1,5 đồng cân,

Bch trut: 4 đồng cân,

Phc linh: 4 đồng cân,

Trư linh: 3 đồng cân,

Trch t: 3 đồng cân.

Gia gim:

- Tỳ hư rõ rệt, bụng trướng, ỉa lỏng, gia Đng sâm 4 đồng cân, Can khương 4 đồng cân, Sơn dưc 4 đồng cân.

- Thận hư rõ rệt, lưng buốt sợ lạnh, sắc mặt trắng bợt, gia Thc đa 4 đồng cân, Lc giác phiến 3 đồng cân, Tiên linh t 5 đồng cân.

- Nếu phù thũng đã cơ bản tiêu hết, có thể bỏ Quế chi, Trư linh, Trch t.

3. Bài thuc mt vài vl

- Xa tin t, Bch mao căn, Ngc m tu, Đông qua bì, H lô biu, Mã tin tho, lựa chọn lấy 1 đến 2 loại. Mỗi lần 1 lạng đến 1,5 lạng, sắc nước uống, dùng vào phù thũng dương chng.

- Lâu cô tán bt 2 phân, Lâu sut tán bt 3 phân, Lượng đó uống 1 lần. (Lâu cô: dế chũi, Lâu sut: dế mèn). Ngày một, hai lần, dùng vào chng phù thũng nghiêm trng.

- Dĩ nhân 5 đồng cân đến 1 lạng. Đu nh màu đ (Xích tiu đu) 1 đến 2 lạng, sắc với nước uống, dùng vào thư phù thũng.

Trích: Cẩm nang Chẩn trị Đông y - Lê Bá Sửu

 
Quan tâm  
4

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

Nấm Độc Trắng Hình Nón - Amanita Virosa
Khi bị ngộ độc Nấm Độc Trắng Hình Nón (Amanita Virosa) bệnh nhân sẽ đau bụng, buồn nôn, nôn dữ dội, khát dữ dội và ỉa chảy kéo dài 2-3 ngày, sau đó người bị ngộ độc sẽ bị co giật, mất ý thức, tổn thương gan thận, hôn...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Tùng Lam - Isatis Tinctoria
Theo các nhà nghiên cứu tại Viện thí nghiệm cây công nghiệp ở Bologna (Ý), trong cây Tùng Lam (Isatis tinctoria) có chứa một lượng lớn glucobrassicin (GBS), một chất có khả năng chống ung thư và hiện được sử dụng như nguồn dược liệu...
Triệu Chứng Và Cách Xử Lý Khi Ngộ Độc Tetrodotoxin
Tetrodotoxin rất độc với thần kinh, ức chế kênh natri, đặc biệt ở cơ vân, ngăn cản phát sinh điện thế và dẫn truyền xung động, hậu quả chính là gây liệt cơ và suy hô hấp, dễ tử. Để được cứu sống, bệnh nhân cần được đảm...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Điềm Qua Tử
Điềm Qua Tử là hạt quả Dưa Bở có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng tán kết tiêu ứ, thanh phế, nhuận tràng. Được dùng Trị ho do nhiệt, miệng khát, suy giảm chức năng ở ruột và phổi, táo bón; trị đờm; giúp nhuận tràng.
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.