Thứ tư, 17/10/2018 1:10 AM

Hen Suyễn

Thứ hai, 21/03/2016 12:10 PM

A. Bin chng lun tr

Hen suyễn là chứng bệnh thường thấy trên lâm sàng, có thể thấy trong nhiều loại bệnh cấp mạn tính, nhưng chia làm hai loại hư và thực. Thực suyễn là tà khí vây ở phế, khí mất tuyên giáng, thường do ngoại cảm phong hàn, hoả nhiệt hoặc đàm trọc ở trong phế gây ra. Hư suyễn thường do cơ thể yếu đuối, hoặc sau khi bị bệnh nặng lâu ngày, tinh khí hao hư, phế không chủ được khí, thận không nạp được khí, chủ yếu bao gồm hô hấp khó khăn mà y học hiện nay coi là hen phế quản và hen tim. Ngộ độc a-xít, vùng họng hoặc khí quản vướng tắc là nguyên nhân gây ra khó thở không thuộc phạm vi bàn luận ở bài này, nhưng được nhắc đến để chú ý phân biệt.

Hen Suyễn
Hen Suyễn

B. Đim chyếu đ kim tra

1. Đc đim: Thở dồn và phải gắng sức, cánh mũi phập phồng, thậm chí há miệng so vai, không thể nằm ngay ngắn, bắt buộc phải ngồi thẳng hoặc nửa nằm nửa ngồi, khi nghiêm trọng có thể thấy tím tái.

2. Hen suyễn có nguồn gốc từ phổi thường kèm ho hắng, hoặc đau ngực, trong đó viêm phổi và viêm màng phổi gây ra thường kèm sợ lạnh phát sốt. Hen hoặc hen do viêm phế quản thường tái phát nhiều lần, thở ra khó. Nghe phổi có tiếng rên rít, rên ngáy. Khí ở lồng ngực gây suyễn thường cấp, có thể do ngoại thương hoặc lao phổi, phù phổi. Phù phổi gây suyễn thường từ từ, có bệnh sử viêm phế quản mạn tính hoặc bệnh hen suyễn, sau khi hoạt động thì suyễn xuất hiện hoặc tăng mạnh. Phổi hoặc trung thất có khối u gây ra suyễn cũng tiến triển chậm chạp, và thường thấy ở người có độ tuổi trung niên. Kiểm tra vùng ngực có triệu chứng đặc trưng riêng (tham khảo chuyên về từng bệnh). Nếu có thể thì chiếu điện để giúp chuẩn đoán phân biệt.

3. Hen suyễn do ở người có tiền sử bệnh tim. Suyễn thường xuất hiện sau khi hoạt động, hoặc về đêm, có thể kèm theo tim đập mạnh, tím tái hoặc phù thũng, kiểm tra tim thấy tim to ra hoặc có tiếng thổi ở ổ van tim, phổi có tiếng ran ẩm, gan sưng to ấn đau.

4. Nếu cơn suyễn có liên quan với yếu tố tinh thần, kiêm tay chân phát tê, co quắp, hoặc cácchứng trạng thái tinh thần khác, khi kiểm tra lai không phát hiện được triệu chứng rõ rệt thường thuộc bệnh thần kinh chức năng.

C. Cách cha

1. Châm cu

a. Th châm: Lấy các huyệt Ni quan, Thiên đt, Chiên trung.

- Thực suyễn: Ho hắng nhiều đờm, gia Phong long. Phát sốt, gia Xích trch (khi cần thiết, phải trích ra máu).

- Hư suyễn: Gia Phế du, Thn du, Khí hi (châm xong thì cứu).

b. Nhĩ châm: Phế, Giao cm, Thn môn, Bình suyn.

2. Bin chng thí tr

Phải phân biệt hư, thực. Thực chứng phải lấy phép khử tà, lợi khí để chữa, phân ra hàn, nhiệt, đàm trọc mà xử lý. Hư chứng phải lấy bồi bổ, nhiếp nạp, phân âm, dương mà chữa.

a. Thc suyn: Khỏi bệnh nhanh, nhịp thở chậm, thở ra được thì thoải mái, hơi thở thô, có tiếng rít, có đờm và ho hắng, mạch tượng nhanh mà có sức.

Cách cha: Nên tuyên phế, bình suyễn.

Bài thuc: Tam o thang gia v.

Chích Ma hoàng: 1,5 đồng cân,

Qung Hnh nhân: 3 đồng cân,

Cam tho: 1 đồng cân,

Pháp Bán h: 3 đồng cân,

Chích X can: 1,5 đồng cân.

Gia gim:

- Phong hàn phạm phế, suyễn cấp, ngực buồn bằn, nhiều đờm trắng lỏng, bắt đầu có bọt, sợ lạnh, không có mồ hôi, rêu lưỡi trắng, mạch phù khẩn, gia Quế chi 1,5 đồng cân, Tế tân 5 phân, Gng sng 2 lát.

- Phế nhiệt uất ở trong, khí nghịch thở xông lên,ngực trướng, nhiều đờm dính dẻo màu vàng, nóng bứt rứt, miệng khát, rêu lưỡi vàng hoặc nhẫy, mạch hoạt sác, gia Sinh thch cao 1 lạng, Chích Tang bì 3 đồng cân, Sao hoàng cm 3 đồng cân, Hi cáp phn 5 đồng cân gói lại mà sắc.

- Đàm trọc vây ở phế, có đờm, hơi thở gấp, vùng ngực bứt rứt, nhiều đờm dính mà nhầy, rêu lưỡi trắng nhẫy, mạch hoạt, gia Đình lch t, sao Tô t, mỗi thứ 3 đồng cân, sao Bch gii t, Hu phác, mỗi thứ 1,5 đồng cân.

b. Hư suyn: Bệnh thường lâu ngày, lúc nhẹ lúc nặng, lúc mệt thì nặng thêm, thở nhanh, nông, không đều, hít được sâu thì thoải mái, ho hắng có ít đờm, mạch phù, nhược, hoặc phù đại, vô lực (nổi yếu, hoặc lớn mà không có sức) nghe phổi có rên ẩm rải rác

Cách cha: Bổ phế, nạp thận.

Bài thuc: Sinh mch tán hợp với Nhân sâm H đào thang gia v.

Đng sâm: 5 đồng cân hoặc Nhân sâm: 3 đồng cân,

Mch môn: 3 đồng cân, Ngũ v t ;1,5 đồng cân,

Hoàng k: 4 đồng cân, Thc đa: 3 đồng cân,

H đào nhc: 3 đồng cân, T thch anh: 5 đồng cân.

Gia gim:

- Âm hư rõ rệt: Bứt rứt, gò má đỏ, ho nghẹn, đờm dính mà ít, thở nhanh, nông, miệng khô, chất lưỡi đỏ, mạch nhỏ, nhanh, gia Bc sa sâm 3 đồng cân, Ngc trúc 4 đồng cân.

- Dương hư rõ rệt: Sợ lạnh, sắc mặt trắng nhợt, động làm thì ngắn hơi, chất lưỡi trắng nhạt, mạch trầm nhỏ, bỏ Mch môn, Thc đa, gia chế Ph t phiến 2 đồng cân, B ct ch 3 đồng cân.

- Nếu như thấy tay chân phù thũng, lại gia Quế chi 1,5 đồng cân, Bch trut 5 đồng cân, Phc linh 4 đồng cân.

- Tâm dương hư suy: Suyễn nặng muốn thoát, mặt xanh, môi tím, ra mồ hôi, chân tay lạnh, hốt hoảng, vật vã, chất lưỡi tím nhạt. Dùng riêng ra ngoài, lấy bột T hà sa 5 phân, Trm hương 2 phân, bt Nhân sâm 3 phân, trộn đều uống, ngày từ 2 đến 3 lần.

Ngoài ra, nếu thấy chứng hư, thực lẫn lộn, có thể căn cứ vào chủ thứ, phải kiêm chữa cả hai. Đối với bệnh tình nghiêm trọng, phải kịp thời kết hợp Đông, Tây y để chữa.

3. Thuc chế sn

- Bo kim hoàn, uống 1,5 đồng cân, mỗi lần, ngày uống hai lần. Dùng trong chứng thực suyễn, đàm nhiệt ẩn giấu ở phế.

- Kim quthn khí hoàn, mỗi lần uống 1,5 đến 2 đồng cân, mỗi ngày 2 lần uống. Dùng trong chứng hư suyễn.

- Mc tích đơn, mỗi lần uống 1 đồng cân, ngày uống hai lần. Dùng khi mặt xanh môi tím, ra mồ hôi, chân tay lạnh, cánh mũi phập phồng, vật vã không yên, chất lưỡi tím nhạt, mạch trầm mà nhỏ, của chứng dương phù muốn thoát.

4. Bài thuc mt v

- Bt bán h chế bằng qua (dao) 3 phân, bột Trm hương 1 phân, trộn đều, đổ uống ngày vài ba lần. Dùng trong chứng thực đàm vây phế khí.

- Bt T hà sa, mỗi lần uống 5 phân, ngày uống hai lần. Dùng vào chứng hư suyễn, thận không nạp khí, động làm thì thở suyễn, có thể dùng để điều trị khi không lên cơn.

- T y H đào nhc 1 cái, mỗi tối trước khi ngủ, nhai nhỏ xong thì nuốt vào. Dùng ở chứng hư suyễn.

Trích: Cẩm nang Chẩn trị Đông y - Lê Bá Sửu

 
Quan tâm  
3

Bài viết liên quan

Ý kiến bạn đọc

4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.