Thứ tư, 19/09/2018 11:50 PM
 
Trúc Phong - Xylocopa Dissimilis Lep
Trúc Phong (Xylocopa Dissimilis Lep) có vị ngọt, chua, tính hàn, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, hóa đàm, định kinh, tá hỏa, chống viêm, làm se, đau yết hầu, loét mồm, trẻ em kinh phong.
Ngưu Đởm
Ngưu Đởm có vị đắng đại hàn vào 3 kinh: can, đởm, phế. Công dụng: Thanh can, sáng mắt, lợi đởm, thông tràng, giải độc tiêu sưng. Trị bệnh mắt do phong nhiệt, hoàng đản, tiện bí, đái tháo đường, trẻ con kinh phong, nhọt sưng, trĩ...
Ngưu Giác Tai
Ngưu Giác Tai là xương trong sừng trâu. Vị đắng, tính ấm không độc. Công dụng: Chữa đại tiện ra máu, đi lỵ hay bạch đới ở phụ nữ, hành kinh ra máu cục đau bụng. Liều dùng: 12-20g mài với nước hay sắc uống.
Thủy Ngưu Giác - Cornu Bubali
Thủy Ngưu Giác (Cornu Bubali) có tác dụng tanh nhiệt, giải độc, lương huyết, định kinh. Chủ trị s cao hôn mê, nói nhảm kinh phong, điên cuồng, các chứng xuất huyết như khái huyết, thổ huyết, nổi ban xuất huyết do huyết nhiệt vv.
Thiềm Nhục
Thiềm nhục là thịt cóc. Chủ yếu dùng trị chứng cam tích trẻ em.
Thiềm Bì
Thiềm bì chủ trị các chứng ung thư thũng độc, cam tích, phúc trướng. Gần đây có dùng trị ho suyễn đàm nhiều và ung thư ác tính.
Thiềm Tô - Secretio Bufonis
Thiềm Tô (Secretio Bufonis) có tác dụng tiêu thũng giải độc, chỉ thống, khai khiếu tịch uế, tiêu tích. Chủ trị các chứng ung thư đinh sang, yết hầu đau sưng, nham thũng (ung thư), loa lịch (lao hạch), các chứng đau bụng, thổ tả hôn mê,...
Thích Vị Bì - Erinaceus Europaeus Linnaeus
Thích Vị Bì (Erinaceus Europaeus Linnaeus) vị đắng, bình. Vào các kinh vị, đại tràng, thận. Thu liễm, cầm máu, giải độc, giảm đau. Dùng khi trào ngược dạ dày, đau bụng, trĩ sang đại tiện xuất huyết, tiểu tiện vặt.
Phong Phòng - Polistes Olivaceous
Phong Phòng (Polistes Olivaceous) vị ngọt, bình. Vào kinh vị. Tác dụng khư phong giải độc, sát trùng, giảm đau. Dùng khi đầu phong (đau đầu do phong hỏa), hỏa nha thống (đau răng do hỏa uất), mụn nhọt, sưng độc nhọt ở vú, tràng nhạc, lở...
Ngưu Thảo Kết - Bostaurus Domesticus Gmelin
Ngưu Thảo Kết vị nhạt, hơi ôn. Vào các kinh tâm, can. Tác dụng trừ đàm giáng nghịch, trấn tĩnh, chống mửa. Dùng trong các chứng trào ngược dạ dày cơ hoành, say xe say thuyền, nôn mửa, ợ chua, loét dạ dày, tâm vị khí thống.
Ngũ Cốc Trùng
Ngũ Cốc Trùng vị Mặn, lạnh. Vào các kinh tì, vị, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu tích trệ. Dùng khi mê man, nói sảng, trẻ em cam tích.
Nga Quản Thạch - Balanophyllia Sp
Nga Quản Thạch (Balanophyllia Sp) vị ngọt, ôn. Vào các kinh phế, vị, thận. Tác dụng bổ phế khí, tráng dương, thông sữa. Dùng cho người phế lao ho xuyễn, liệt dương, lưng gối mỏi, sữa không thông.
Mang Cá Đuối - Mabula Japonica
Mang Cá Đuối vị Hơi măn, bình. Vào 2 kinh tỳ phế. Tác dụng giải độc, thanh nhiệt, lợi sữa. Dùng chữa sởi, đậu độc, ít sữa.
Long Tiên Hương - Physeter Catodan Linnaeus
Long Tiên Hương (Physeter Catodan Linnaeus) vị ngọt, chua, ấm. Hành khí hoạt huyết, khai khiếu chỉ thống. Dùng cho chứng ho xuyễn khí nghịch, khí kết tích chứng, mê man, vùng tim, vùng bụng đau nhức.
Kỳ Xà - Naja Naja Atra Cantor
Kỳ Xà (Naja Naja Atra Cantor) dùng trị Phế bị phong, mũi nghẹt, bạch điến phong, mụn nhọt, ban chẩn (Dược Tính Bản Thảo). Trị trúng phong, thấp tý, tê bại, gân co giật, liệt nửa người, mắt lệch, miện méo, khớp xương đau, chân yếu,...
Kim Tiền Bạch Hoa Xà - Bungarus Multicinctus Multicinctus Blyth
Kim Tiền Bạch Hoa Xà (Bungarus Multicinctus Multicinctus Blyth) vị ngọt, mặn, ôn. Vào kinh can. Phần trên đầu có độc. Tác dụng khư phong, thông lạc. Dùng trong trường hợp phong thấp, tê tí dai dẳng, chân tay co quắp tê dại, trúng phong miệng...
Kim Sa Ngưu - Myrmeleon Formicarius Linnaeus
Kim Sa Ngưu (Myrmeleon Formicarius Linnaeus) vị cay, mặn, ôn. Vào các kinh thận, bàng quang. Có tác dụng giải nhiệt, trấn kinh, tán kết, lợi niệu thông lâm làm tan đinh độc. Dùng cho trẻ em sốt cao, có sỏi thận hoặc niệu đạo, tiểu tiện bất...
Hồng Nương Tử - Huechys Sanguinea De Geer
Hồng Nương Tử (Huechys Sanguinea De Geer) vị đắng, bình, đại độc. Tác dụng hoạt huyết hành ứ, thông kinh mạch giải độc. Dùng khi ứ huyết, kinh bế, kết hòn cục, chó dại cắn thành thương. Dùng ngoài trị ghẻ ngứa, ác sang tràng...
Hậu Giáp - Tachypleus Tridentatus Leach
Hậu Giáp (Tachypleus Tridentatus Leach) vị cay, mặn, bình. Có tác dụng hoạt huyết tán ứ, giải độc. Dùng khi tổn thương do bị đánh, ngã, vết thương chảy máu, bỏng lửa, zona.
Hầu Cốt - Macaca Mulatta Zimmermann
Hầu Cốt (Macaca Mulatta Zimmermann) vị chua, bình. Vào 2 kinh tâm, can. Có tác dụng khư phong trừ thấp, trấn kinh. Dùng cho phong hàn thấp tý, tứ chi tê dại, kinh phong.
Hải Tinh
Hải Tinh vị mặn Mặn, bình. Có thể nhuyễn chỗ cứng, tiêu nhọt. Dùng khi sưng to tuyến giáp.
Hải Ma Tước - Pegasus Laternarius Cuvier
Hải Ma Tước (Pegasus Laternarius Cuvier) vị mặn, ôn có tác dụng tán kết, tiêu thũng, giải độc. Dùng khi sưng to tuyến bạch huyết, yết hầu sưng đau, mụn nhọt thũng độc.
Hải Loa Yểm
Hải Loa Yểm vị Mặn, mát. Vào các kinh vị, đại tràng, có tác dụng thanh thấp nhiệt, giải sang độc. Cầm tả lị. Dùng khi đau bụng dạ, trĩ do phong ở ruột (tràng phong trĩ), ngứa ghẻ, nhọt trên đầu, tiểu tiện nhỏ giọt đau và sít.
Hải Để Bá - Meliodes Squamata Nutting
Hải Để Bá (Meliodes Squamata Nutting) vị mặn, ngọt, bình. Vào kinh phế, chữa bệnh phổi, cầm máu, định kinh. Dùng trong bệnh lao, thổ huyết, trẻ nhỏ kinh phong.
Du Trùng Châu - Periplaneta Australasia Fabricius
Du Trùng Châu (Periplaneta Australasia Fabricius) có vị mặn, ngọt, hàn. Tác dụng trừ tích, tiêu viêm. Dùng cho trẻ em cầm tích, họ nhiệt nhiều đờm, giải độc vết thương do rết rắn cắn.
Diêm Xà Can
Diêm Xà Can vị mặn, hàn. Vào các kinh tâm, can. Hơi độc. Tác dụng khử phong, giải kinh giật, trừ đàm, tán kết. Dùng trong các trường hợp trúng phong co quắp, tay chân không nâng lên được, trẻ nhỏ cam tích, sài uốn ván, sưng nhọt và...
Cửu Hương Trùng - Aspongopus Chinensis Dallas
Cửu Hương Trùng (Aspongopus Chinensis Dallas) vị mặn, ôn, vào các kinh can, tì, thận. Lý khí chỉ thống, ôn trung tráng dương. Dùng trong trường hợp vị hàn mà không trướng đau, can vị khí thống, thận hư liệt dương, lưng gối nhức mỏi.
Cẩu Tiên - Canis Familiaris Linnaeus
Cẩu Tiên (Canis Familiaris Linnaeus) vị ngọt, mặn, ôn. Vào kinh thận. Ôn bổ thận dương, ích tinh tráng dương. Dùng khi thận dương suy nhược, liệt dương, di tinh, lưng gối lỏng yếu vô lực, phụ nữ đới hạ.
Cáp Mô Du - Rana Temporaria Chensinensis David
Cáp Mô Du (Rana Temporaria Chensinensis David) có vị Ngọt, mặn, bình. Vào 2 kinh phế, thận. Bổ thận ích tinh, dưỡng âm nhuận phế. Dùng khi thân thể hư nhược, ốm dậy điều dưỡng kém, tinh thần suy sụp, hồi hộp mất ngủ, mồ hôi trộm...
Can Thiềm - Bufo Melanostictus Schneider
Can Thiềm (Bufo Melanostictus Schneider) có vị cay, mát, đi vào các kinh can, tì, phế, có độc. Tác dụng tiêu hòn phá kết, giải độc trừ thấp, sát trùng chỉ thống. Dùng cho các bệnh kết hòn cục, thũng độc, các chứng thương tích.
4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.

Thống kê

Lượt truy cập: 19218843
Đang online: 319