Thứ tư, 17/01/2018 8:12 AM
 
Cây Tỏi Tai Dê Lá Có Cuống - Liparis Petiolata
Ở Trung Quốc, cây Tỏi Tai Dê Lá Có Cuống được dùng làm thuốc nhuận phế. Cây thường gặp ở rừng núi cao ở Lào Cai, Cao bằng.
Cây Tỏi Tai Dê Hoa Vàng Lục - Liparis Chloroxantha Hance
Tỏi Tai Dê Hoa Vàng Lục có tác dụng khu hủ sinh tân. Dùng trị mụn nhọt sưng lở, vết thương mưng mủ.
Cây Tỏi Rừng - Aspidistra Typica
Ở Trung Quốc, thân rễ của cây Tỏi Rừng được dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc; dùng ngoài giã đắp.
Cây Tô Hạp Trung Quốc - Altingia Chinensis
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ Tô Hạp Trung Quốc trị phong thấp và đòn ngã. Ở nước ta, cây mọc ở Sapa (Lào Cai) và vùng núi tỉnh Khánh Hoà, trong các rừng thường xanh.
Cây Tô Hạp Cao - Altingia Excelsa
Ở Ấn Độ, nhựa Tô Hạp Cao được dùng trị ghẻ và bệnh bạch bì. Ở nước ta, lương y Lễ Trần Ðức cho biết dầu Tô hạp được dùng trừ bệnh truyền nhiễm, trị bệnh thời khí thổ tả, sốt rét cơn ác tính, trúng phong, trúng khí...
Cây Tóc Tiên Rừng Hoa Cựa - Disporum Calcaratum
Ở Trung Quốc, thân rễ và cả hoa, lá Tóc Tiên Rừng Hoa Cựa dùng chữa ho do phổi nóng, nóng buốt trong xương, lưng co tê mỏi, mồ hôi trộm và thấp trọc bạch đới.
Cây Tóc Tiên Rừng - Disporum Cantoniense
Tóc Tiên Rừng thường dùng chữa: Sốt cao không lui, Hư lao nóng nhức trong xương,Phong thấp tê liệt, khớp xương lưng đùi tê đau, Ðau bụng kinh, kinh nguyệt quá nhiều, Mụn nhọt lở ngứa, đòn ngã tổn thương, gẫy xương.
Cây Tốc Thằng Cáng - Anodendron Manubrium
Ở Ấn Độ , rễ Tốc Thằng Cáng được xem như có các tính chất của Ipecacuanha (Cephaelis ipecacuanha (Brot.) A. Rich.) làm thuốc gây nôn và trị ho. Lá có chất đắng.
Cây Tinh Thảo Bông Đen - Eragrostis Nigra
Tinh Thảo Bông Đen có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt chỉ khái, trấn thống. Ở nước ta, có gặp trên các bãi cỏ hoang ở Đà Lạt (Lâm Đồng).
Cây Tiêu Thất - Piper Cubeba
Ở Ấn Độ, người ta dùng dầu Tiêu Thất hạt trị các bệnh về niệu sinh dục như viêm bóng đái, lậu. Ở Trung Quốc, bông quả được dùng trị ăn uống không tiêu, khoang bụng lạnh đau, đau dạ dày nôn thổ, đau bụng ỉa chảy, lỵ đàm...
Cây Tiểu Thân Cân Thảo - Sopubia Trifida
Ở Trung Quốc, cây Tiểu Thân Cân Thảo được dùng trị phong thấp, toàn thân yếu mỏi, dạ dày lạnh đau, thận hư, viêm chân lông, rắn cắn và bệnh ký sinh trùng đường ruột.
Cây Tiểu Nhất Điểm Hồng - Emilia Prenanthoidea
Ở Trung Quốc, cây Tiểu Nhất Điểm Hồng được dùng trị đái ra máu, Thủy thũng, mắt đỏ, sưng amygdal, viêm tuyến sữa, viêm phổi. Nói chung cũng được dùng như Rau má lá rau muống.
Cây Tiêu Lốt - Piper Longum
Bông quả Tiêu Lốt được dùng trị bụng dạ lạnh gây nôn thổ, đau bụng ỉa chảy, lỵ, âm sản đau đầu, đau lỗ mũi và hốc mũi; tim quặn đau; đau răng, động kinh. Rễ được dùng trị ăn uống không tiêu, màng tim trướng và ở Ấn...
Cây Tiêu Lá Gai - Piper Boehmeriaefolium
Cây Tiêu Lá Gai được dùng trị: Phong thấp đau gân cốt, đòn ngã tổn thương; Bế kinh, đau bụng kinh; Thương phong cảm mạo, bụng lạnh tê đau. Liều dùng 4-8g dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Cũng có thể tán bột đắp tại chỗ....
Cây Tiết Tiết Hồng - Blumea Fistulosa
Lá và ngọn Tiết Tiết Hồng non hái làm rau ăn. Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây trị thân thể hư nhược.
Cây Tiết Dê Lá Dày - Pericampylus Glaucus
Ở nước ta, người ta dùng lá Tiết Dê Lá Dày để làm thuốc cầm máu, chữa đau mắt, sốt, đau bụng, khó tiêu. Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây trị phong thấp tê liệt, đau thắt lưng, trẻ em kinh phong, bệnh uốn ván, đòn ngã tổn...
Cây Tiết Dê - Cissampelos Pareira
Ở Trung Quốc, cây Cây Tiết Dê - Cissampelos Pareira được dùng trị đòn ngã tổn thương, vết thương do chèn ép, vết thương mở chảy máu. Ở Ấn Độ, rễ cây được dùng trị đầy hơi, ỉa chảy, phù, ho và rối loạn niệu đạo (như có...
Cây Tía Tô Rừng - Orthosiphon Marmoritis
Dân gian dùng toàn cây Cây Tía Tô Rừng - Orthosiphon Marmoritis nấu nước xông chữa đau mắt. Ở Quảng Tây (Trung Quốc), cây được dùng trị lở loét miệng và rắn cắn.
Cây Tía Tô Đất - Melissa Axillaris
Tía Tô Đất có vị chát, đắng, tính hơi ấm; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, tiêu viêm. Cây được dùng làm thuốc bổ dạ dày và làm men rượu. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị rắn cắn.
Cây Thủy Trúc Diệp - Murdannia Triquetra
Ở Trung Quốc, cây Thủy Trúc Diệp được dùng trị ho do phổi nóng, lỵ đỏ và trắng, tiểu tiện không lợi, hầu họng sưng đau, mụn nhọt, sưng lở. Ở Vân Nam người ta còn dùng trị rắn cắn.
Cây Thủy Tô Lá Thuôn - Stachys Oblongifolia
Thủy Tô Lá Thuôn có vị cay, hơi ngọt, tính ấm; có tác dụng bổ trung ích khí, chỉ huyết sinh cơ. Được dùng trị lỵ kéo dài, bệnh hư nhược kéo dài và dùng trị ngoại thương xuất huyết.
Cây Thủy Ma Lá Khiên - Pilea Peltata
Ở Quảng Tây (Trung Quốc), cây Thủy Ma Lá Khiên dùng trị gẫy xương, lao phổi, thổ huyết, nhọt phổi; dùng ngoài trị sang dương thũng độc, đòn ngã. Lá được dùng trị cam tích.
Cây Thủy Ma - Pilea Notata
Thủy Ma có vị nhạt hơi đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, thoái hoàng. Được dùng trị hoàng đản, toàn thân da vàng; cùng dùng trị lao phổi.
Cây Thủy Cẩm Húng - Nosema Cochinchinensis
Dân gian dùng cả cây Thủy Cẩm Húng sắc uống chữa cảm sốt. Cây mọc ở rừng thông, rừng thưa ở Quảng Ninh và Lâm Đồng (Lạc Dương, Đà Lạt).
Cây Thủy Cầm Hoa To - Mesona Grandiflora
Ở Campuchia, người ta dùng toàn cây Thủy Cầm Hoa To nấu lên để trị bệnh ghẻ. Loài đặc hữu của Trung Việt Nam, Lào và Campuchia.
Cây Thụ Sâm Quả To - Dendropanax Macrocarpus
Ở Vân Nam, người ta dùng vỏ rễ Thụ Sâm Quả To trị phong thấp đau nhức khớp xương, bệnh tê liệt và sái xương.
Cây Thường Sơn Trắng - Neuracanthus Tetragonostachyus
Ở An Giang cây Thường Sơn Trắng được dùng thay vị Thường sơn để trị sốt rét. Cây của miền Đông Dương, mọc hoang ở rừng Ninh Thuận và An Giang.
Cây Thường Sơn Tía - Phlogacanthus Turgidus
Dân gian dùng Thường Sơn Tía làm thuốc trị sốt rét, sốt nóng, nôn mửa, tràng nhạc, báng nước, tiêu đàm kết lại.
Cây Thuốc Thượng - Phaeanthus Vietnamensis
Dân gian dùng lá Thuốc Thượng non hấp chín trên nồi cơm, lấy nước nhỏ mắt chữa đau mắt đỏ. Vỏ rễ, vỏ thân và lá đem nấu cao dán chỗ mụn nhọt sưng tấy. Còn được dùng chữa bệnh đường ruột (tiêu chảy). Cao đặc nấu từ...
Cây Thược Dược - Dahlia Pinnata
Vị đắng, tính mát; có tác dụng tiêu viêm chỉ thống. Ở Trung Quốc, rễ cây Thược Dược được dùng trị đau răng, viêm tuyến mang tai, vô danh thũng độc.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12043977
Đang online: 211