Thứ tư, 17/01/2018 8:17 AM
 
Cây Trâm Hùng Đẹp - Raphistemma Pulchellum
Ở Vân Nam (Trung Quốc), dây Trâm Hùng Đẹp dùng trị đòn ngã tổn thương, còn ở Quảng Tây, người ta dùng làm thuốc thông sữa.
Cây Trám Hồng - Canarium Bengalense
Ở Ấn Độ, người ta dùng lá và vỏ Trám Hồng làm thuốc đắp ngoài trị sưng đau do phong thấp.
Cây Trâm Hoa Nhỏ - Syzygium Hancei
Trâm Hoa Nhỏ cũng có tác dụng như vỏ của nhiều loài Trâm khác là sát trùng, thu liễm. Vỏ được dùng để thuộc da. Có thể dùng làm thuốc trị lỵ, ỉa chảy, trục giun đũa.
Cây Trám Chim - Canarium Tonkinense
Rễ Trám Chim có tác dụng thư cân hoạt lạc, khư phong trừ thấp; lá có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng, chỉ thống, chỉ huyết; quả có tác dụng hoá đàm, lợi thuỷ, tiêu thũng.
Cây Tràm Bông Đỏ - Callistemon Citrinus
Tràm Bông Đỏ có tác dụng khư đàm, tiêu viêm. Dân gian thường dùng lá làm thuốc chữa cảm sốt, ho.
Cây Trâm Bầu Có Lông - Combretum Pilosum
Nước sắc lá Trâm Bầu Có Lông được dùng ở Ấn Độ làm thuốc trị giun, nhất là đối với Ascaris lumbricoides và Oxyuris vermicularis.
Cây Trâm Bầu Hoa Nhỏ - Combretum Parviflorum
Lá Trâm Bầu Hoa Nhỏ tươi còn xanh, được dùng làm thuốc điều trị bệnh tiết mật đái ra máu và trị bệnh gan. Gốc ở Tây Phi châu, được đem về trồng ở Thảo Cầm viêm thành phố Hồ Chí Minh từ những năm 1897.
Cây Trà Gỗ - Polyosma Mutabilis
Theo thực vật chí Ðông Dương, vỏ Trà Gỗ được dùng trị sốt rét và thủy thũng. Ở nước ta, cũng chỉ gặp ở miền Bắc và đảo Phú Quốc (Kiên Giang).
Cây Trắc Vân Nam - Dalbergia Yunnanensis
Trắc Vân Nam có vị nhạt, cay, tính ấm; có tác dụng chỉ huyết, lý khí phát biểu. Ở Trung Quốc, rễ cây được dùng trị cảm mạo đau đầu phát nhiệt, ăn uống không tiêu no đầy trướng bụng.
CâyTrắc Nhiều Thể Nhị - Dalbergia Polyadelpha
CâyTrắc Nhiều Thể Nhị có tác dụng khư phong trừ thấp, chỉ khái bình suyễn. Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ và vỏ cây được dùng trị phong thấp đau lưng, ho hen tức thở.
Cây Trắc Mũi Giáo - Dalbergia Lanceolaria
Ở Ấn Độ, vỏ Trắc Mũi Giáo dùng làm thuốc trị sốt gián cách và nước hãm uống dùng trị đầy bụng khó tiêu; dầu hạt dùng trị đau phong thấp.
Cây Trắc Lá Me - Dalbergia Pinnata
Rễ Trắc Lá Me dùng ăn với trầu và trừ giun. Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng cây trị phong thấp đòn ngã, vết thương sái chân, sa trùng cước.
Cây Trạch Lan Trung Quốc - Eupatorium Chinensis
Thường dùng Trạch Lan Trung Quốc trị: Bạch hầu, viêm hạch hạnh nhân, viêm hầu họng, Cảm mạo, sốt cao, sởi; Viêm phổi, viêm khí quản, thổ huyết; Thấp khớp tạng khớp, đòn ngã sưng đau; Cụm nhọt, rắn cắn.
Cây Trạch Lan Khác Lá - Eupatorium Heterophyllum
Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây Trạch Lan Khác Lá được dùng trị kinh bế ứ huyết, sản hậu huyết xấu không thoát, sản hậu đi đái đục, đau bụng, sưng đau vú, đòn ngã tổn thương, khí huyết ứ trệ.
Cây Trạch Côn Sumatra - Knoxia Sumatrensis
Ở Quảng Tây (Trung Quốc), cây Trạch Côn Sumatra được trồng trị kinh bế, bầm huyết và đòn ngã tổn thương. Ở Campuchia, khi nấu rượu, người ta thường dùng cây này để làm tăng sự lên men.
Cây Trạch Côn Mềm - Knoxia Mollis
Dân gian vùng Tiên Yên (Quảng Ninh) dùng lá Trạch Côn Mềm nấu với thịt lợn cho trẻ em ăn chữa cam tích.
Cây Trắc Đen - Dalbergia Nigrescens
Lá và vỏ Trắc Đen đều có thể dùng nhuộm. Gỗ xấu hay bị rỗng ruột ít khi được dùng. Ở Campuchia vỏ dùng sắc nước uống trị các bệnh đường tiêu hoá.
Cây Trắc Dây - Dalbergia Rimosa
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ Trắc Dây nấu uống trị đau đầu, gẫy xương. Lá dùng trị mụn lở chảy nước vàng. Có nơi người ta dùng nhựa keo của cây để trị ngoại thương xuất huyết.
Cây Trắc Balansa - Dalbergia Balansae
Ở Trung Quốc, rễ cây Trắc Balansa được dùng chủ yếu để chữa bệnh phong thấp và đòn ngã. Thường gặp ở rừng đến độ cao 800m ở Quảng Ninh, Nam Hà, Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình.
Cây Tô Sơn Lá Có Răng - Torricellia Angulata
Ở Trung Quốc, các bộ phận của cây Tô Sơn Lá Có Răng được dùng trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, bệnh khô máu (can huyết lao thương), sưng amygdal, háo suyễn.
Cây Tóp Mỡ Tròn - Flemingia Chappar
Ở Ấn Độ, rễ cây Tóp Mỡ Tròn có các tính chất và cùng Công dụng, chỉ định và phối hợp như loài Tóp mỡ có chồi - Flemingia strobilifera. Ở Campuchia, người ta dùng cây hãm uống làm thuốc chống bạc tóc.
Cây Tóp Mỡ Graham - Flemingia Grahamiana
Ta thường dùng Tóp Mỡ Graham làm cây phân xanh. Ở Tây Phi và Nam ả Rập, người ta dùng chất bột nhựa từ các tuyến của quả làm thuốc trừ giun.
Cây Tôn Nấm - Stixis Suaveolens
Tôn Nấm có vị hơi đắng, ngọt, tính mát; có tác dụng chỉ khái, bình suyễn. Hoa thơm cũng thường được bán ở chợ. Lá được dùng trị bệnh về mắt. Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ được dùng trị ho, ho ra máu.
Cây Tơ Mành - Hiptage Sp
Thân lá Tơ Mành giã đắp cầm máu và bó gãy xương. Liều dùng 30-50g. Ðể bó gãy xương, thường phối hợp với lá Dâu tằm. Lá Tơ mành đốt thành than rắc chữa sâu quảng.
Cây Tô Ma Dại - lsodon Coetsa
Ở Trung Quốc, người ta dùng Tô Ma Dại trị cảm mạo phong hàn, nôn thổ, đau bụng ỉa chảy và trị phong thấp (tê liệt, sang dương); dùng ngoài cảm máu các vết thương do dao chém.
Cây Tổ Kén Tròn - Helicteres Isora
Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ Tổ Kén Tròn chữa viêm dạ dày mạn tính, loét dạ dày, cung dùng chữa tắc ruột và cảm mạo phát nhiệt. Ở Ấn Độ, rễ và vỏ cây được dùng trị bệnh về ruột, chống tiết sữa, trị cảm cúm và dùng...
Cây Tổ Kén Lá Mác - Helicteres Lanceolata
Ở Campuchia, người ta dùng lá Tổ Kén Lá Mác chế rượu thuốc dùng cho phụ nữ sau khi sinh đẻ uống cho khoẻ sức. Ở Quảng Tây (Trung Quốc), rễ được dùng trị cảm mạo, ho, bệnh sởi và lỵ.
Cây Tổ Kén Không Lông - Helicteres Glabriuscula
Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ Tổ Kén Không Lông trị sốt rét, lỵ. Còn ở Quảng Tây, người ta lại dùng rễ trị cảm mạo, bệnh sởi và trị rắn cắn.
Cây Tổ Kén Hoa Trắng - Helicteres Viscida
Lá Tổ Kén Hoa Trắng nấu uống như trà. Rễ được xem như là bổ thận. Ở tỉnh Bắc Thái, có người đã dùng rễ, lá làm thuốc chữa bệnh hen có kết quả.
Cây Tỏi Voi Lùn - Hypoxis Aurea
Ở Trung Quốc, cây Tỏi Voi Lùn được dùng trị đại tràng ra máu, thoát giang, âm suy, sán khí. Ở Malaixia, người ta dùng rễ làm thuốc kích dục. Trong bộ lạc Munda, rễ nghiền nát ra được dùng làm thuốc chữa suy yếu và vàng mắt.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12044137
Đang online: 262