Chủ nhật, 19/08/2018 6:23 PM
Cây Thiết Bì Thạch Hộc - Dendrobium Candidum
Thiết bì thạch hộc là cây thực vật thấp, bộ phận chủ yếu là thân và thân cây chứa hàm lượng thuốc nhiều nhất. thân cây thiết bì thạch hộc chứa polysaccharides, alkaloid, axit amin, nguyên tố vi lượng, các hợp chất Phi-líp-và các...
 
Cây Tử Châu Lông Mềm - Callicarpa Erioclona
Tử Châu Lông Mềm có tác dụng cầm máu. Ðược dùng trị ngoại thương xuất huyết, chảy máu mũi, xuất huyết đường tiêu hoá, phụ nữ băng lậu.
Cây Tử Châu Lá To - Callicarpa Macrophylla
Lá Tử Châu Lá To được dùng trị các loại chảy máu như xuất huyết đường tiêu hoá, thổ huyết, khạc ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, vết thương hở xuất huyết, đòn ngã sưng đau. Dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết.
Cây Tử Châu Lá Nhỏ - Callicarpa Dichotoma
Lá Tử Châu Lá Nhỏ được dùng chữa các loại chảy máu và các loại ngoại thương xuất huyết, liều dùng 2-4 g, sắc uống hoặc tán bột uống, dùng 3-6 lần trong ngày; dùng ngoài tán nhỏ đắp hoặc dùng lá tươi giã đắp.
Cây Tử Châu Hoa Trần - Callicarpa Nudiflora
Thường dùng Tử Châu Hoa Trần trị: Chảy máu dạ dày ruột, khái huyết giả, chảy máu cam, bị thương chảy máu; Bỏng lửa; Ðòn ngã tổn thương, đau phong thấp; Viêm gan nhiễm trùng cấp.
Cây Tử Châu Đỏ - Callicarpa Rubella
Dân gian ở Trung Quốc dùng rễ Tử Châu Đỏ nướng với thịt ăn để thông kinh nguyệt, và trị xích, bạch đới của phụ nữ. Lá dùng vò ra để xát trị ghẻ. Ta thường dùng làm thuốc giải nhiệt, làm dịu và nấu nước tắm chữa ghẻ...
Cây Tục Đoan - Dipsacus Japonicus
Rễ Tục Đoan thường được dùng chữa đau lưng, băng lậu đới hạ, động thai, di tinh, gân cốt đứt gẫy, phụ nữ ít sữa. Quả dùng làm thuốc tư dưỡng điều bổ có tác dụng làm đen râu tóc.
Cây Tú Cầu Ráp - Hydrangea Strigosa
Tú Cầu Rấp có vị cay, chua, tính mát, hơi có độc; có tác dụng tiêu thực tích, giải nhiệt độc, tẩy đàm kết đọng, tán thũng độc, trừ sốt rét. Thường được dùng trị sốt rét, ngực bụng trướng đầy, ngứa lở ngoài da.
Cây Trường Sơn - Greenea Corymbosa
Lá cây Trường Sơn được dùng trị sốt rét. Người ta hãm uống và dùng lá giã ra nấu nước xông hơi. Cây có mùi rất khó chịu và bệnh nhân sau khi uống thuốc lâu sẽ nôn mửa.
Cây Trường Sinh Muỗng - Kalanchoe Spathulata
Toàn cây Trường Sinh Muỗm có tác dụng thanh lương giải độc. Ở Ấn Độ, lá được dùng trị thổ tả bỏng, cây dùng đắp vết thương. Ở Augti, cây được dùng trị đau đầu và làm thuốc dịu đau.
Cây Trường Sâm - Murdannia Medica
Trường Sâm có vị ngọt, tính mát, có tác dụng bổ hư nhược, nhuận phế trừ ho như nhiều loài khác cùng chi Murdannia. Dân gian dùng củ làm thuốc bổ, trị ho giúp tiêu hoá và tạo giấc ngủ ngon. Trường sinh
Cây Trường Nước - Mischocarpus Sundaicus
Quả ăn được. Lá Trường Nước nấu nước uống dùng làm dịu các cơn đau đầu. Ở nước ta, cây mọc từ Quảng Ninh, Vĩnh Phú, Ninh Bình, Thanh Hoá, Quảng Trị, Quảng Nam- Ðà Nẵng, Lâm Ðồng, Ninh Thuận, Sông Bé, Tây Ninh tới thành phố...
Cây Trầu Rừng - Piper Chaudocanum
Trầu Rừng được dùng chữa gan nóng, đau đầu, đau mình mẩy, trẻ em kinh phong, cảm mạo phong hàn. Dân gian dùng nó giải tất cả các loại thuốc độc và dùng chữa bệnh thời tiết.
Cây Trứng Quốc - Stixis Scandens
Lá Trứng Quốc dùng chữa bệnh về mắt. Rễ dùng chữa đau nhức xương. Kinh nghiệm dân gian còn dùng lá sắc uống chữa đau mắt, cam sài, thân và lá được làm thuốc chữa đau nhức xương.
Cây Trung Quân - Ancistrocladus Tectorius
Cây Trung Quân có vị đắng, chát, tính bình, không độc, có tác dụng trợ khí, hành huyết, tiêu phong thấp, giải nhiệt, giải độc, mạnh gân, khoẻ xương, trục ứ, trừ đờm. Dùng chữa các chứng đau bụng, tê bại và dùng cho phụ nữ mới...
Cây Trúc Phật - Bambusa Ventricosa
Trúc Phật có vị hơi đắng, ngọt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt trừ phiền. Ở Vân Nam (Trung Quốc) lá non được dùng trị trẻ em bực bội nóng nảy không ngủ, nhiệt bệnh phiền khát, như lá một số loài Bambusa khác.
Cây Trúc Diệp Tử - Streptolirion Volubile
Trúc Diệp Tử có tác dụng khư phong trừ thấp, dưỡng âm thanh nhiệt. Ở Trung Quốc, người ta dùng cây trị đòn ngã tổn thương, phong thấp đau xương, lao phổi.
Cây Trúc Diệp Liên - Pollia Japonica
Trúc Diệp Liên dùng trị đau dạ dày, đòn ngã tổn thương. Toàn cây dùng trị đau ngực, đau đầu, rắn độc cắn, rết cắn. Liều dùng 4-12g dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, giã nát đắp.
Cây Trúc Diệp Lan - Murdannia Divergens
Trúc Diệp Lan có vị ngọt, hơi đắng, tính bình, có tác dụng thanh phế nhiệt, hoá đàm, chỉ khát, sát trùng, kiện tỳ, chỉ huyết, tiếp cốt. Trung dược đại từ điển ghi: Rễ có tác dụng bổ phế, kiện tỳ, ích thận; toàn cây thanh...
Cây Trúc Cứng - Phyllostachys Bambusoides
Trúc Cứng thường dùng chữa nóng sốt cao, khát nước, không ngủ, trúng phong cấm khẩu, đau mắt, lở miệng. Ở Trung Quốc, thân rễ và rễ được dùng trị ho khí suyễn, gân cốt tê đau.
Cây Truck Bách - Podocarpus Nagi
Lá Truck Bách có tác dụng cầm máu, tiếp cốt, tiêu thũng. Vỏ và rễ có vị nhạt, chát, tính bình, có tác dụng khư phong trừ thấp. Lá dùng trị gãy xương, có thể rút được đầu đạn. Vỏ thân và rễ dùng trị phong thấp tê đau.
Cây Trúc Đốt Lớn - Indosasa Crassiflora
Trúc Đốt Lớn có vị ngọt, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt khoát đàm, minh tâm định kinh. Ở Trung Quốc, dùng trị nhiệt bệnh, mê sảng nói cuồng, trúng phong đàm ung, trẻ em kinh phong, co giật.
Cây Trọng Đũa Nhăn - Ardisia Crispa
Ở Malaixia, người ta dùng dịch rễ Trọng Đũa Nhăn để uống trị sốt rét và ỉa chảy. Nước sắc hoặc nước hãm rễ dùng cho phụ nữ mới sinh đẻ uống. Ở Trung Quốc, rễ, lá được dùng chữa sưng họng...
Cây Trọng Đũa Lá Trang - Ardisia Ixoraefolia
Hoa Trọng Đũa Lá Trang nấu lên dùng xông chữa sâu răng. Cây đặc hữu của miền Trung Việt Nam, vùng Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế, ở độ cao 300-500m.
Cây Trôm Quạt - Sterculia Hypochra
Cây tiết nhiều chất gôm hoà tan, màu vàng hơi xanh, nhưng khi cho ra ánh sáng lại có màu nâu, có thể dùng được xem như là bổ. Trôm Quạt có tác dụng như mủ trôm, mủ cây ươi. Gôm này được dùng ở châu Phi để hồ vải và cố định...
Cây Trôm Leo Lông Thô - Byttneria Pilosa
Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ cây Trôm Leo Lông Thô được dùng trị kinh nguyệt không đều, phong thấp, đòn ngã và gãy xương, lá và thân được dùng trị bệnh phong thấp tê liệt.
Cây Trinh Đằng Chân - Parthenocissus Pedata
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ thân Trinh Đằng Chân được dùng trị phong thấp đau nhức, thiên đầu thống, phong thấp sang độc và gãy xương. Ở Quảng Tây, lá được dùng trị rắn độc cắn và sang dương thũng độc.
Cây Trà Vỏ - Tarenna Hoaensis
Theo Thực vật chí Ðông dương, lá Trà Vỏ được dùng để chế thức uống như Chè. Một số loài khác cùng chi Tarenna có lá được dùng trị mụn nhọt và bệnh ngoài da.
Cây Trao Tráo - Excoecaria Indica
Người Malaixia có khi dùng lá Trao Tráo đắp vào bụng khi bị bệnh sốt rét và dùng nước hãm uống trị bệnh lậu. Lá cũng được dùng để nhuộm đen. Còn hạt được dùng ở Malaixia cũng như ở Ấn Độ, nghiền ra và thả vào nước để...
Cây Trân Châu Nhị Dài - Lysimachia Lobelioides
Ở Trung Quốc cây Trân Châu Nhị Dài được dùng trị sưng đau vú, ho do hư nhược, vết thương do dao chém. Liều dùng 40-80g, hầm với thịt lợn mà ăn. Dùng ngoài giã cây tươi đắp.
Cây Trân Châu Lá Men - Lysimachia Decurrens
Ở Trung Quốc, cây Trân Châu Lá Men được dùng trị đòn ngã dao chém. Ở nước ta, cây mọc phổ biến từ Bắc đến Thừa Thiên - Huế, dưới tán rừng.
4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.

Thống kê

Lượt truy cập: 18169484
Đang online: 276