Thứ bảy, 19/01/2019 7:04 PM
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
 
Cây Viễn Chí Hoa Dày - Polygala Chinensis
Ta thường dùng lá và thân Viễn Chí Hoa Dày sắc uống dùng trong trường hợp sung huyết. Ở Java người ta dùng rễ trị hen suyễn, viêm phế quản mạn tính và được xem như là bổ.
Cây Viễn Chí Ba Sừng - Polygala Tricornis
Viễn Chí Ba Sừng có tác dụng như thuốc cường tráng. Ở phía Nam (Trung Quốc) rễ được dùng làm thuốc trị hư nhược và đòn ngã tổn thương đến sức lao động.
Cây Văn Tử Mộc - Pellionia Tonkinensis
Dân gian dùng cả cây Văn Tử Mộc làm thuốc chữa sâu quảng, lở chân. Loài của Bắc bộ Việt Nam, có ở Quảng Ninh, Bắc Thái.
Cây Vani Trung Bộ - Vanilla Annamica
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) cây Vani Trung Bộ được dùng trị ho do phế nhiệt. Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình (rừng Cúc Phương) tới Gia Lai (Măng Giang) Bình Thuận, Lâm Ðồng (Di Linh, Lang Bian), Ðồng Nai.
Cây Vàng Nương Wallich - Prunus Wallichii
Ở Kon Tum, dân gian dùng vỏ Vàng Nương Wallich hãm nước uống trị đau bụng (Theo J. E. Vidal). Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm ẩm núi cao, trong rừng thứ sinh thưa và trong rừng gần sông, ở độ cao trên 800m ở Lào Cai, Kon Tum, Lâm Ðồng.
Cây Vàng Nương Java - Pruns Javanica
J.E. Vidal có nêu là vỏ Vàng Nương Java dùng làm thuốc dân tộc nhưng không nêu cụ thể dùng làm gì. A. Pételot có nêu là vỏ thân một loài khác có mùi thơm của hạnh nhân đắng, được dùng ướp rượu có mùi thơm và vị ngọt.
Cây Vàng Nương Đốm Nâu - Prunus Phaeosticta
Hạt Vàng Nương Đốm Nâu có tác dụng nhuận táo hoạt trường; lá, hạt có tác dụng giải độc thấu chẩn. Ở Quảng Tây, hạt dùng trị kinh bế, ung sang thũng độc, đại tiện táo kết.
Cây Vàng Nhựa - Garcinia Vilersiana
Ở Campuchia, người ta dùng vỏ Vàng Nhựa để làm thuốc nhuộm màu vàng nghệ cho áo quần của các nhà sư. Quả ăn được và cũng được bán ở các chợ. Vỏ cũng được dùng làm thuốc, người ta phối hợp với vỏ Bứa núi hay Bửa rừng -...
Cây Vàng Lồ Bụi - Maclura Fruticosa
Vàng Lồ Bụi có vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt hoạt huyết, thư cân hoạt lạc, khư phong trừ thấp. Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ được dùng trị nội, ngoại thương xuất huyết, viêm dạ dày mạn tính, đòn ngã tổn thương.
Cây Vác Sừng Nhỏ - Cayratia Corniculata
Vác Sừng Nhỏ có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, nhuận phế chỉ khái, hóa đàm. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị sang dương thũng độc, lao phổi, ho, băng huyết.
Cây Vác Nhật - Cayratia Japonica
Kinh nghiệm dân gian dùng dây lá Vác Nhật giã nát với lá Cà độc dược, bọc lá chuối non hơ nóng, đem bọc những khớp sưng đau do tê thấp. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cuống họng sưng đau, ghẻ lở, mụn nhọt.
Cây Vác Lông Mềm - Cayratia Mollissima
Ở Ấn Độ, quả Vác Lông Mềm được dùng đắp tiêu sưng và các chỗ đau trên cơ thể. Loài của Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta có gặp ở Quảng Nam - Ðà Nẵng ở độ cao 300-700m.
Cây Vác Lá Nhỏ - Cayratia Tenuifolia
Dân gian dùng toàn cây Vác Lá Nhỏ bó gãy xương và chữa quai bị. Lá cũng dùng chữa gẫy tay. Ðồng bào Tày gọi nó là Pheéc xam, đem giã nát, thêm nước tiểu, trộn đều dùng chữa vịt gẫy chân.
Cây Vác Lá Lớn - Cayratia Oligocarpa
Vác Lá Lớn có vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong thấp, thông kinh lạc. Ở Trung Quốc, các bộ phận của cây được dùng trị vết thương do dao chém, gãy xương, đau răng, phong thấp đau nhức khớp xương, vô danh thũng độc.
Cây Vác Chân - Cayratia Pedata
Lá Vác Chân làm săn da, làm mát. Ở Ấn Độ, lá được dùng trị loét. Nước sắc lá dùng để ngăn chặn phản xạ của tử cung.
Cây U Du Nghiêng - Cyperus Nutans
Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ cây U Du Nghiêng chữa trẻ em sốt cao. Ở nước ta cây mọc từ Hòa Bình, Thanh Hóa tới Ðồng Tháp.
Cây U Du Có Đốt - Cyperus Articulatus
Ở Ấn Độ, người ta dùng củ U Du Có Đốt làm thuốc bổ và kích thích. Tinh dầu thơm trong củ có khả năng cố định mùi rất tốt.
Cây Tý Lợi Hoa Thị - Stylidium Uliginosum
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây Tý Lợi Hoa Thị trị hầu họng sưng đau. Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở một số vùng núi ẩm các tỉnh Bắc và Trung bộ.
Cây Tuyến Hùng Lá To - Adenostemma Macrophyllum
Cả cây Tuyến Hùng Lá To sắc uống chữa đau răng, tê thấp, cảm sốt. Cây mọc ở lùm, bờ nước, từ đồng bằng đến cao nguyên, như ở Kon Tum tại huyện Ðaklây và trên núi Ngọc Linh.
Cây Tử Vi -  Lagerstroemia Indica
Vỏ thân Tử Vi dùng trị đau họng, bế kinh, lở ngứa ngoài da. Ở Ấn Độ người ta dùng làm thuốc kích thích và hạ sốt. Hoa dùng trị sản hậu lưu huyết không xuống, máu kết thành hòn cục, đới hạ chảy nhỏ giọt.
Cây Tần Bì - Fraxinus Excelsior
Tần bì được sử dụng như một loài thực phẩm. Vỏ cây tần bì có tính bổ dưỡng và làm se. Ngày nay nó ít được sử dụng làm thuốc, đôi khi được dùng chữa bệnh sốt. Lá có tính làm se có tác dụng nhuận tràng...
Cây Từ Hamslay - Dioscorea Hemsleyi
Từ Hamslay có vị ngọt, tính bình, có tác dụng kiện tỳ lợi thấp, bổ phế ích thận. Cũng được dùng như Sơn dược trị tỳ hư tiết tả, lỵ lâu ngày, ho do hư hao, đái đường, di tinh, đới hạ, đi tiểu liên tục nhiều lần.
Cây Từ Ching - Dioscorea Chingii
Từ Ching có tác dụng tiêu thũng chỉ thống. Ở Trung Quốc, củ của cây được dùng trị đòn ngã tổn thương.
Cây Tử Châu Thùy Dài - Callicarpa Loureiri
Lá Tử Châu Thùy Dài dùng trị khái huyết giả, khạc ra máu, chảy máu cam, chảy máu ruột, vết thương chảy máu. Cũng dùng trị ho do phong hầu. Rễ dùng trị đòn ngã tổn thương, đau phong thấp. Rễ và thân lá cũng dùng trị thuỷ thũng.
Cây Tử Châu Lông Mềm - Callicarpa Erioclona
Tử Châu Lông Mềm có tác dụng cầm máu. Ðược dùng trị ngoại thương xuất huyết, chảy máu mũi, xuất huyết đường tiêu hoá, phụ nữ băng lậu.
Cây Tử Châu Lá To - Callicarpa Macrophylla
Lá Tử Châu Lá To được dùng trị các loại chảy máu như xuất huyết đường tiêu hoá, thổ huyết, khạc ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, vết thương hở xuất huyết, đòn ngã sưng đau. Dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết.
Cây Tử Châu Lá Nhỏ - Callicarpa Dichotoma
Lá Tử Châu Lá Nhỏ được dùng chữa các loại chảy máu và các loại ngoại thương xuất huyết, liều dùng 2-4 g, sắc uống hoặc tán bột uống, dùng 3-6 lần trong ngày; dùng ngoài tán nhỏ đắp hoặc dùng lá tươi giã đắp.
Cây Tử Châu Hoa Trần - Callicarpa Nudiflora
Thường dùng Tử Châu Hoa Trần trị: Chảy máu dạ dày ruột, khái huyết giả, chảy máu cam, bị thương chảy máu; Bỏng lửa; Ðòn ngã tổn thương, đau phong thấp; Viêm gan nhiễm trùng cấp.
Cây Tử Châu Đỏ - Callicarpa Rubella
Dân gian ở Trung Quốc dùng rễ Tử Châu Đỏ nướng với thịt ăn để thông kinh nguyệt, và trị xích, bạch đới của phụ nữ. Lá dùng vò ra để xát trị ghẻ. Ta thường dùng làm thuốc giải nhiệt, làm dịu và nấu nước tắm chữa ghẻ...
Cây Tục Đoan - Dipsacus Japonicus
Rễ Tục Đoan thường được dùng chữa đau lưng, băng lậu đới hạ, động thai, di tinh, gân cốt đứt gẫy, phụ nữ ít sữa. Quả dùng làm thuốc tư dưỡng điều bổ có tác dụng làm đen râu tóc.
Bệnh Nhiễm Sán Lá Ruột Nhỏ Ở Người
Sán lá ruột nhỏ khi ký sinh trong người thường chiếm thức ăn, gây rối loạn hấp thu và rối loạn tiêu hóa, nên người bệnh sẽ xanh xao, mệt mỏi, ốm yếu và hay bị tiêu chảy. Để có hướng điều trị hiệu quả thì mời...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Dược Tề Liệu Pháp: Các Phương Thuốc Đắp Ngoài Trị Bệnh Liệt Dương, Suy Giảm Tình Dục Nam Giới, Rối Loạn Cương Dương
Dược Tề Liệu Pháp là phương pháp được sử dụng lâu đời để điều trị các chứng bệnh suy giảm chức năng tình dục ở nam giới, liệt dương, rối loạn cương dương, trong đó có nhiều phương thuốc chỉ đắp 2 – 3 lần là đạt...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.

Thống kê

Lượt truy cập: 22705906
Đang online: 210