Thứ tư, 17/01/2018 8:18 AM
 
Cây Viễn Chí Hoa Dày - Polygala Chinensis
Ta thường dùng lá và thân Viễn Chí Hoa Dày sắc uống dùng trong trường hợp sung huyết. Ở Java người ta dùng rễ trị hen suyễn, viêm phế quản mạn tính và được xem như là bổ.
Cây Viễn Chí Ba Sừng - Polygala Tricornis
Viễn Chí Ba Sừng có tác dụng như thuốc cường tráng. Ở phía Nam (Trung Quốc) rễ được dùng làm thuốc trị hư nhược và đòn ngã tổn thương đến sức lao động.
Cây Văn Tử Mộc - Pellionia Tonkinensis
Dân gian dùng cả cây Văn Tử Mộc làm thuốc chữa sâu quảng, lở chân. Loài của Bắc bộ Việt Nam, có ở Quảng Ninh, Bắc Thái.
Cây Vani Trung Bộ - Vanilla Annamica
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) cây Vani Trung Bộ được dùng trị ho do phế nhiệt. Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình (rừng Cúc Phương) tới Gia Lai (Măng Giang) Bình Thuận, Lâm Ðồng (Di Linh, Lang Bian), Ðồng Nai.
Cây Vàng Nương Wallich - Prunus Wallichii
Ở Kon Tum, dân gian dùng vỏ Vàng Nương Wallich hãm nước uống trị đau bụng (Theo J. E. Vidal). Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm ẩm núi cao, trong rừng thứ sinh thưa và trong rừng gần sông, ở độ cao trên 800m ở Lào Cai, Kon Tum, Lâm Ðồng.
Cây Vàng Nương Java - Pruns Javanica
J.E. Vidal có nêu là vỏ Vàng Nương Java dùng làm thuốc dân tộc nhưng không nêu cụ thể dùng làm gì. A. Pételot có nêu là vỏ thân một loài khác có mùi thơm của hạnh nhân đắng, được dùng ướp rượu có mùi thơm và vị ngọt.
Cây Vàng Nương Đốm Nâu - Prunus Phaeosticta
Hạt Vàng Nương Đốm Nâu có tác dụng nhuận táo hoạt trường; lá, hạt có tác dụng giải độc thấu chẩn. Ở Quảng Tây, hạt dùng trị kinh bế, ung sang thũng độc, đại tiện táo kết.
Cây Vàng Nhựa - Garcinia Vilersiana
Ở Campuchia, người ta dùng vỏ Vàng Nhựa để làm thuốc nhuộm màu vàng nghệ cho áo quần của các nhà sư. Quả ăn được và cũng được bán ở các chợ. Vỏ cũng được dùng làm thuốc, người ta phối hợp với vỏ Bứa núi hay Bửa rừng -...
Cây Vàng Lồ Bụi - Maclura Fruticosa
Vàng Lồ Bụi có vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt hoạt huyết, thư cân hoạt lạc, khư phong trừ thấp. Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ được dùng trị nội, ngoại thương xuất huyết, viêm dạ dày mạn tính, đòn ngã tổn thương.
Cây Vác Sừng Nhỏ - Cayratia Corniculata
Vác Sừng Nhỏ có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, nhuận phế chỉ khái, hóa đàm. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị sang dương thũng độc, lao phổi, ho, băng huyết.
Cây Vác Nhật - Cayratia Japonica
Kinh nghiệm dân gian dùng dây lá Vác Nhật giã nát với lá Cà độc dược, bọc lá chuối non hơ nóng, đem bọc những khớp sưng đau do tê thấp. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cuống họng sưng đau, ghẻ lở, mụn nhọt.
Cây Vác Lông Mềm - Cayratia Mollissima
Ở Ấn Độ, quả Vác Lông Mềm được dùng đắp tiêu sưng và các chỗ đau trên cơ thể. Loài của Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta có gặp ở Quảng Nam - Ðà Nẵng ở độ cao 300-700m.
Cây Vác Lá Nhỏ - Cayratia Tenuifolia
Dân gian dùng toàn cây Vác Lá Nhỏ bó gãy xương và chữa quai bị. Lá cũng dùng chữa gẫy tay. Ðồng bào Tày gọi nó là Pheéc xam, đem giã nát, thêm nước tiểu, trộn đều dùng chữa vịt gẫy chân.
Cây Vác Lá Lớn - Cayratia Oligocarpa
Vác Lá Lớn có vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong thấp, thông kinh lạc. Ở Trung Quốc, các bộ phận của cây được dùng trị vết thương do dao chém, gãy xương, đau răng, phong thấp đau nhức khớp xương, vô danh thũng độc.
Cây Vác Chân - Cayratia Pedata
Lá Vác Chân làm săn da, làm mát. Ở Ấn Độ, lá được dùng trị loét. Nước sắc lá dùng để ngăn chặn phản xạ của tử cung.
Cây U Du Nghiêng - Cyperus Nutans
Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ cây U Du Nghiêng chữa trẻ em sốt cao. Ở nước ta cây mọc từ Hòa Bình, Thanh Hóa tới Ðồng Tháp.
Cây U Du Có Đốt - Cyperus Articulatus
Ở Ấn Độ, người ta dùng củ U Du Có Đốt làm thuốc bổ và kích thích. Tinh dầu thơm trong củ có khả năng cố định mùi rất tốt.
Cây Tý Lợi Hoa Thị - Stylidium Uliginosum
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây Tý Lợi Hoa Thị trị hầu họng sưng đau. Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở một số vùng núi ẩm các tỉnh Bắc và Trung bộ.
Cây Tuyến Hùng Lá To - Adenostemma Macrophyllum
Cả cây Tuyến Hùng Lá To sắc uống chữa đau răng, tê thấp, cảm sốt. Cây mọc ở lùm, bờ nước, từ đồng bằng đến cao nguyên, như ở Kon Tum tại huyện Ðaklây và trên núi Ngọc Linh.
Cây Tử Vi -  Lagerstroemia Indica
Vỏ thân Tử Vi dùng trị đau họng, bế kinh, lở ngứa ngoài da. Ở Ấn Độ người ta dùng làm thuốc kích thích và hạ sốt. Hoa dùng trị sản hậu lưu huyết không xuống, máu kết thành hòn cục, đới hạ chảy nhỏ giọt.
Cây Tần Bì - Fraxinus Excelsior
Tần bì được sử dụng như một loài thực phẩm. Vỏ cây tần bì có tính bổ dưỡng và làm se. Ngày nay nó ít được sử dụng làm thuốc, đôi khi được dùng chữa bệnh sốt. Lá có tính làm se có tác dụng nhuận tràng...
Cây Từ Hamslay - Dioscorea Hemsleyi
Từ Hamslay có vị ngọt, tính bình, có tác dụng kiện tỳ lợi thấp, bổ phế ích thận. Cũng được dùng như Sơn dược trị tỳ hư tiết tả, lỵ lâu ngày, ho do hư hao, đái đường, di tinh, đới hạ, đi tiểu liên tục nhiều lần.
Cây Từ Ching - Dioscorea Chingii
Từ Ching có tác dụng tiêu thũng chỉ thống. Ở Trung Quốc, củ của cây được dùng trị đòn ngã tổn thương.
Cây Tử Châu Thùy Dài - Callicarpa Loureiri
Lá Tử Châu Thùy Dài dùng trị khái huyết giả, khạc ra máu, chảy máu cam, chảy máu ruột, vết thương chảy máu. Cũng dùng trị ho do phong hầu. Rễ dùng trị đòn ngã tổn thương, đau phong thấp. Rễ và thân lá cũng dùng trị thuỷ thũng.
Cây Tử Châu Lông Mềm - Callicarpa Erioclona
Tử Châu Lông Mềm có tác dụng cầm máu. Ðược dùng trị ngoại thương xuất huyết, chảy máu mũi, xuất huyết đường tiêu hoá, phụ nữ băng lậu.
Cây Tử Châu Lá To - Callicarpa Macrophylla
Lá Tử Châu Lá To được dùng trị các loại chảy máu như xuất huyết đường tiêu hoá, thổ huyết, khạc ra máu, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, vết thương hở xuất huyết, đòn ngã sưng đau. Dùng ngoài trị ngoại thương xuất huyết.
Cây Tử Châu Lá Nhỏ - Callicarpa Dichotoma
Lá Tử Châu Lá Nhỏ được dùng chữa các loại chảy máu và các loại ngoại thương xuất huyết, liều dùng 2-4 g, sắc uống hoặc tán bột uống, dùng 3-6 lần trong ngày; dùng ngoài tán nhỏ đắp hoặc dùng lá tươi giã đắp.
Cây Tử Châu Hoa Trần - Callicarpa Nudiflora
Thường dùng Tử Châu Hoa Trần trị: Chảy máu dạ dày ruột, khái huyết giả, chảy máu cam, bị thương chảy máu; Bỏng lửa; Ðòn ngã tổn thương, đau phong thấp; Viêm gan nhiễm trùng cấp.
Cây Tử Châu Đỏ - Callicarpa Rubella
Dân gian ở Trung Quốc dùng rễ Tử Châu Đỏ nướng với thịt ăn để thông kinh nguyệt, và trị xích, bạch đới của phụ nữ. Lá dùng vò ra để xát trị ghẻ. Ta thường dùng làm thuốc giải nhiệt, làm dịu và nấu nước tắm chữa ghẻ...
Cây Tục Đoan - Dipsacus Japonicus
Rễ Tục Đoan thường được dùng chữa đau lưng, băng lậu đới hạ, động thai, di tinh, gân cốt đứt gẫy, phụ nữ ít sữa. Quả dùng làm thuốc tư dưỡng điều bổ có tác dụng làm đen râu tóc.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12044154
Đang online: 271