Thứ bảy, 20/10/2018 12:54 PM
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
 
Cây Bồ Kết - Fructus Gleditschiae
Trong hạt bồ kết còn có rất nhiều thành phần các chất dinh dưỡng khác, giàu năng lượng, prôtêin, đường tự nhiên, giúp nhuận tràng, thông mạch, mát gan, lợi tiểu, tiêu đờm… Các bài thuốc chữa bệnh thông thường được chế biến...
Cây Vông Đỏ - Alchornea Trewioides
Vông Đỏ được dùng trị: Lỵ, viêm phế quản mạn tính; Bệnh đường tiết niệu, sỏi niệu, đái ra máu; Xuất huyết tử cung, bạch đới; Ðau lưng đùi, đòn ngã tổn thương. Dùng rễ 15-30g, lá 10-15g dạng thuốc sắc.
Cây Vi Tiễn Nhật - Nanocnide Japonica
Ở Trung Quốc, cây Vi Tiễn Nhật được dùng trị ho đờm có máu. Liều dùng 15-30g sắc nước uống. Thường gặp trên đất hoang một số nơi tại Bắc Thái, Hà Nội.
Cây Viễn Chí Xibêri - Polygala Sibirica
Viễn Chí Xibêri - Polygala Sibirica được dùng trị viêm phổi, ho có nhiều đàm, bạch đới, lỵ, đòn ngã tổn thương, đinh sang. Liều dùng 7g bột, uống vào buổi sáng sớm lúc đói. Dùng ngoài giã đắp.
Cây Viễn Chí Trên Đá - Polygala Saxicola
Viễn Chí Trên Đá có tác dụng tư bổ, trừ ho. Ðược dùng trị ho tức ngực, ho gà và đòn ngã tổn thương như một số loài Viễn chí khác.
Cây Viễn Chí Nhật - Polygala Japonica
Ở nước ta, Viễn chí Nhật được dùng trị viêm phế quản, mất trí nhớ, liệt dương yếu sức, mộng tinh. Nó làm cho sáng mắt và thính tai hơn do tác dụng của nó đối với chức năng thận.
Cây Viễn Chí Lá Nhỏ - Polygala Paniculata
Người ta thường dùng thuốc hãm toàn cây Viễn Chí Lá Nhỏ để trị sổ mũi. Lá có thể vò ra trong nước dùng để tắm. Nước sắc toàn cây được dùng để chữa chứng đầy hơi.
Cây Viễn Chí Lá Liễu - Polygala Persicariaefolia
Viễn Chí Lá Liễu có tác dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong tán kết. Ở Vân Nam (Trung Quốc) cây được dùng trị sưng đau họng, đau ngực, đòn ngã tổn thương, rắn cắn.
Cây Viễn Chí Hoa Vàng - Polygala Arillata
Rễ và vỏ cây Viễn Chí Hoa Vàng dùng chữa cơ thể hư nhược sau khi bị bệnh, kinh nguyệt không đều, lao phổi (phế kết hạch), thần kinh suy nhược, tỳ vị hư nhược, cước khí thủy thũng, phong thấp tê đau, cảm mạo.
Cây Viễn Chí Hoa Dày - Polygala Chinensis
Ta thường dùng lá và thân Viễn Chí Hoa Dày sắc uống dùng trong trường hợp sung huyết. Ở Java người ta dùng rễ trị hen suyễn, viêm phế quản mạn tính và được xem như là bổ.
Cây Viễn Chí Ba Sừng - Polygala Tricornis
Viễn Chí Ba Sừng có tác dụng như thuốc cường tráng. Ở phía Nam (Trung Quốc) rễ được dùng làm thuốc trị hư nhược và đòn ngã tổn thương đến sức lao động.
Cây Văn Tử Mộc - Pellionia Tonkinensis
Dân gian dùng cả cây Văn Tử Mộc làm thuốc chữa sâu quảng, lở chân. Loài của Bắc bộ Việt Nam, có ở Quảng Ninh, Bắc Thái.
Cây Vani Trung Bộ - Vanilla Annamica
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) cây Vani Trung Bộ được dùng trị ho do phế nhiệt. Ở nước ta, cây mọc ở Ninh Bình (rừng Cúc Phương) tới Gia Lai (Măng Giang) Bình Thuận, Lâm Ðồng (Di Linh, Lang Bian), Ðồng Nai.
Cây Vàng Nương Wallich - Prunus Wallichii
Ở Kon Tum, dân gian dùng vỏ Vàng Nương Wallich hãm nước uống trị đau bụng (Theo J. E. Vidal). Ở nước ta, cây mọc trong rừng rậm ẩm núi cao, trong rừng thứ sinh thưa và trong rừng gần sông, ở độ cao trên 800m ở Lào Cai, Kon Tum, Lâm Ðồng.
Cây Vàng Nương Java - Pruns Javanica
J.E. Vidal có nêu là vỏ Vàng Nương Java dùng làm thuốc dân tộc nhưng không nêu cụ thể dùng làm gì. A. Pételot có nêu là vỏ thân một loài khác có mùi thơm của hạnh nhân đắng, được dùng ướp rượu có mùi thơm và vị ngọt.
Cây Vàng Nương Đốm Nâu - Prunus Phaeosticta
Hạt Vàng Nương Đốm Nâu có tác dụng nhuận táo hoạt trường; lá, hạt có tác dụng giải độc thấu chẩn. Ở Quảng Tây, hạt dùng trị kinh bế, ung sang thũng độc, đại tiện táo kết.
Cây Vàng Nhựa - Garcinia Vilersiana
Ở Campuchia, người ta dùng vỏ Vàng Nhựa để làm thuốc nhuộm màu vàng nghệ cho áo quần của các nhà sư. Quả ăn được và cũng được bán ở các chợ. Vỏ cũng được dùng làm thuốc, người ta phối hợp với vỏ Bứa núi hay Bửa rừng -...
Cây Vàng Lồ Bụi - Maclura Fruticosa
Vàng Lồ Bụi có vị đắng, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt hoạt huyết, thư cân hoạt lạc, khư phong trừ thấp. Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ được dùng trị nội, ngoại thương xuất huyết, viêm dạ dày mạn tính, đòn ngã tổn thương.
Cây Vác Sừng Nhỏ - Cayratia Corniculata
Vác Sừng Nhỏ có vị ngọt, tính bình, không độc, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, nhuận phế chỉ khái, hóa đàm. Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng trị sang dương thũng độc, lao phổi, ho, băng huyết.
Cây Vác Nhật - Cayratia Japonica
Kinh nghiệm dân gian dùng dây lá Vác Nhật giã nát với lá Cà độc dược, bọc lá chuối non hơ nóng, đem bọc những khớp sưng đau do tê thấp. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa cuống họng sưng đau, ghẻ lở, mụn nhọt.
Cây Vác Lông Mềm - Cayratia Mollissima
Ở Ấn Độ, quả Vác Lông Mềm được dùng đắp tiêu sưng và các chỗ đau trên cơ thể. Loài của Ấn Độ, Việt Nam. Ở nước ta có gặp ở Quảng Nam - Ðà Nẵng ở độ cao 300-700m.
Cây Vác Lá Nhỏ - Cayratia Tenuifolia
Dân gian dùng toàn cây Vác Lá Nhỏ bó gãy xương và chữa quai bị. Lá cũng dùng chữa gẫy tay. Ðồng bào Tày gọi nó là Pheéc xam, đem giã nát, thêm nước tiểu, trộn đều dùng chữa vịt gẫy chân.
Cây Vác Lá Lớn - Cayratia Oligocarpa
Vác Lá Lớn có vị hơi đắng, tính bình; có tác dụng khư phong thấp, thông kinh lạc. Ở Trung Quốc, các bộ phận của cây được dùng trị vết thương do dao chém, gãy xương, đau răng, phong thấp đau nhức khớp xương, vô danh thũng độc.
Cây Vác Chân - Cayratia Pedata
Lá Vác Chân làm săn da, làm mát. Ở Ấn Độ, lá được dùng trị loét. Nước sắc lá dùng để ngăn chặn phản xạ của tử cung.
Cây U Du Nghiêng - Cyperus Nutans
Ở Trung Quốc, người ta dùng rễ cây U Du Nghiêng chữa trẻ em sốt cao. Ở nước ta cây mọc từ Hòa Bình, Thanh Hóa tới Ðồng Tháp.
Cây U Du Có Đốt - Cyperus Articulatus
Ở Ấn Độ, người ta dùng củ U Du Có Đốt làm thuốc bổ và kích thích. Tinh dầu thơm trong củ có khả năng cố định mùi rất tốt.
Cây Tý Lợi Hoa Thị - Stylidium Uliginosum
Ở Quảng Tây (Trung Quốc) người ta dùng toàn cây Tý Lợi Hoa Thị trị hầu họng sưng đau. Loài của Nam Trung Quốc, Việt Nam. Ở nước ta cây mọc ở một số vùng núi ẩm các tỉnh Bắc và Trung bộ.
Cây Tuyến Hùng Lá To - Adenostemma Macrophyllum
Cả cây Tuyến Hùng Lá To sắc uống chữa đau răng, tê thấp, cảm sốt. Cây mọc ở lùm, bờ nước, từ đồng bằng đến cao nguyên, như ở Kon Tum tại huyện Ðaklây và trên núi Ngọc Linh.
Cây Tử Vi -  Lagerstroemia Indica
Vỏ thân Tử Vi dùng trị đau họng, bế kinh, lở ngứa ngoài da. Ở Ấn Độ người ta dùng làm thuốc kích thích và hạ sốt. Hoa dùng trị sản hậu lưu huyết không xuống, máu kết thành hòn cục, đới hạ chảy nhỏ giọt.
Cây Tần Bì - Fraxinus Excelsior
Tần bì được sử dụng như một loài thực phẩm. Vỏ cây tần bì có tính bổ dưỡng và làm se. Ngày nay nó ít được sử dụng làm thuốc, đôi khi được dùng chữa bệnh sốt. Lá có tính làm se có tác dụng nhuận tràng...
4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xương Rồng Lophophora Williamsii
Xương rồng Lophophora Williamsii (hay còn được gọi là Peyote) là một loài xương rồng nhỏ, không gai chứa những ancaloit tác động thần kinh, đặc biệt là mescalin. Mescalin là một ancoloit tự nhiên gây ảo giác mạnh.
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.

Thống kê

Lượt truy cập: 20173779
Đang online: 415