Thứ tư, 17/01/2018 8:14 AM
 
Cây Ích Trí - Alpinia Oxyphylla
Thuốc từ cây Ích Trí có tác dụng ức chế co bóp hồi tràng, cường tim, làm giãn mạch, chống loét dạ dày, ức chế tiền liệt tuyến, tăng ngoại chu vi huyết dịch bạch tế bào
Cây Cỏ Ban - Hybericum Japonicum
Cỏ Ban (Điền Cơ Hoàng) dùng trị viêm gan cấp mãn tính, xơ gan thời kỳ đầu, đau nhức ở vùng gan, viêm ruột thừa, đinh nhọt, sưng tấy, rắn độc cắn, đỉa cắn, chấn thương té ngã, trẻ em lên sởi.
Cây Phan Tả Diệp - Cassia Angustifolia
Theo tài liệu cổ phan tả diệp vị ngọt, đắng, tính hàn, vào kinh đại tràng. Có tác dụng tiêu tích trệ, thông đại tiện. Dùng chữa ăn uống không tiêu, bụng ngực đầy trướng, táo bón.
Cây Bạch Vi - Cynanchum Atratum
Bạch vi dùng trị sốt về chiều do âm hư, phát sốt trong bệnh ôn nhiệt. Trị lậu huyết, âm hư phát nhiệt, chứng phong ôn mà sốt nóng (dùng sống); sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín).
Cây Bạch Quả - Ginkgo Biloba
Bạch quả có tác dụng liễm Phế khí, tiêu đờm suyễn, sát trùng, thường dùng trị ho hen, đờm suyễn, bạch đới, bạch trọc, tiểu vặt, đắp ngoài trị sang lở.
Cây Khoản Đông - Tussilago Farfara
Theo tài liệu cổ khoản đông có vị cay, ngọt, tính ôn, không độc, có tác dụng ôn phế, hạ khí, hoá đờm, chỉ ho, dùng trong những trường hợp ho khí đưa ngược lên, hầu tê, kinh giản, tiêu khát, khó thở.
Cây Huyết Kiệt - Daemonorops Draco
Huyết kiệt có vị ngọt mặn có tác dụng sinh cơ cầm máu, chữa lành vết thương. Thường dùng trị chấn thương huyết tụ, kinh nguyệt bế tắc, sau khi sinh huyết khối gây đau đớn xuất huyết do ngoại thương, lở loét.
Cây Tử Thảo - Lithospermum Erythrorhizon
Tử thảo được dùng để phòng và trị các bệnh đậu mùa, sởi, thủy đậu, và nổi mẩn lở ngứa, chữa viêm da, bỏng hay ung thư nang lông, chữa sốt, giải nhiệt, làm mát máu.
Cây Phòng Phong - Saphoshnikovia Divaricata
Phòng phong có vị ngọt cay tính ôn có tác dụng phát biểu, trừ phong thấp hay được dùng để trị ngoại cảm, đau khớp xương, trị uốn ván, mắt đỏ, sang lở.
Cây Lá Gai - Boehmeria Nivea
Cây Lá Gai có vị ngọt hàn có tác dụng kháng khuẩn, lợi tiểu. Chữa động thai đau bụng ra huyết, sa, viêm tử cung, trĩ, xích bạch đới, đái dắt, đái đục, đái ra máu, mụn lở.
Cây Tỳ Giải - Dioscorea Tokoro Makino
Tỳ giải có vị đắng tính bình dung trị đau lưng đầu gối, gân cốt tê đau, viêm Bàng quang, tiểu buốt, trị thấp nhiệt sang độc, dị ứng ngoài da, bệnh mẩn ngứa.
Cây Nguyên Hoa - Daphne Genkwa
Nguyên hoa có vị cay đắng nóng có tác dụng chuyển hoá nước và giảm ho, trừ đàm và giảm ho, diệt giun sán. Thường dùng trị phù ở mặt hoặc cơ thể, cổ trướng và ứ chất lỏng ở ngực...
Cây Nấm Trư Linh - Polyporus Umbellatus
Nấm Trư Linh (Polyporus Umbellatus) có tác dụng hành thuỷ, Lợi tiểu, thấm thấp, ôn dương, hóa khí. Dùng trị tiểu tiện ít, thuỷ thũng trướng đầy, lâm lậu, bạch trọc, bạch đới. Chứng tiết tả do thủy thấp úng thịnh.
Cây Tế Tân - Asarum Heterotropoides
Tế tân có vị cay tính ôn. Phát hãn, tán hàn, trấn thống, khu đàm, chỉ khái. Thường dùng trị ho, nhức đầu, đau răng do phong hàn, đau khớp, cảm phong hàn, sổ mũi, ho nhiều đờm loãng...
Cây Tần Giao - Gentiana Macrophylla
Cây tần giao là một cây nhỏ, sống lâu năm, thân tròn hình trụ, rễ cái mập, màu trắng ngà, phân nhiều nhánh rễ con. Rễ tần giao dùng chữa các bệnh Phong thấp, tê đau gân xương, co quắp, hoàng đản, chuột rút.
Cây Nhục Thung Dung - Cistanche Deserticola
Nhục thung dung có tác dụng tư âm, bổ thận, ích tinh, huyết, tráng dương hoạt trường (mạnh dương chơn ruột). Dùng trong những trường hợp liệt dương, lưng gối lạnh đau (nam giới), vô sinh bạch đới khí hư (nữ giới), huyết khô, táo...
Cây Tiểu Kế - Cirsium Segetum Bunge
Cây tiểu kế dùng chữa các chứng bệnh: Nôn ra máu, chảy máu cam, chảy máu tử cung, (băng lậu) đái rỉ ra máu, (huyết lâm) nhọt mụn.
Cây An Tức Hương - Styrax Tonkinensis
An tức hương có vị cay đắng,tính ấm. Thường dùng trị ngực và bụng bị ác khí, di tinh, phong thấp, phong giản, hạc tất phong, lưng đau, tai ù, tim thình lình đau, ói nghịch...
Cây Nhân Sâm - Radix Ginseng
Dùng sâm trong trường hợp suy nhược cơ thể sau khi ốm nặng, làm việc quá sức và mệt mỏi, liệt dương, lãnh dục, ăn không ngon, suy yếu đường tiêu hóa. Sâm có tác dụng chống lão hóa, chống stress, chữa xơ vữa động mạch, bệnh tiểu...
Cây Lá Đắng - Vernonia Amygdalina
Cây lá đắng hay còn gọi là cây mật gấu, nó hỗ trợ điều trị: huyết áp cao, đái tháo đường giải độc rượu và nhiều chứng bệnh nghiêm trọng như viêm phổi, viêm gan, viêm dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư kết...
Cây Khiếm Thực - Euryale Ferox
Trong đông y khiếm thực được coi là một vị thuốc bổ, làm săn (thu liễm), có tác dụng trấn tĩnh dùng trong các bệnh đau nhức dây thần kinh, tê thấp, đau lưng, đau đầu gối. Còn có tác dụng chữa di tinh, đi đái nhiều, phụ nữ khí hư...
Cây Thuốc Lào - Nicotiana Rustica
Trong dân gian thuốc lào là một vị thuốc không thể thiếu thường dùng để cầm máu, trị rắn căn, phòng đỉa cắn, chữa bỏng và chữa sâu quảng.
Cây Nhũ Hương - Pistacia Lentiscus
Chất nhựa dầu của cây nhũ hương có tác dụng chữa các chứng bệnh: Chấn thương ngã, đòn, máu ứ, tụ sưng đau, đau bụng, tức ngực do huyết ứ, khí trệ, ho.
Cây Một Dược - Commiphora Myrrha
Cây một dược dùng chữa các chứng bệnh: Mụn nhọt độc, bị trĩ rò, chấn thương, đòn, ngã, sưng đau; phụ nữ tắc kinh.
Cây Mộc Qua - Chaenomeles Lagenaria
Mộc qua có vị chua dùng trị nôn mửa, tiêu chảy, dư chất chua, kiết lỵ, thổ tả rút gân, gáy cứng, gân co rút không thể cử động được, đó là do tạng Thận và Can bị phong vậy.
Cây Sơn Đậu Căn - Pophora Subprosrlata
Rễ Sơn Đậu Căn có vị đắng, tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, tiêu thũng, giảm đau. Thường dùng trị phát nóng, ho đau cổ họng, trị hoàng đản cấp tính, sát trùng.
Cây Địa Du - Sanguisorba Officinalis
Địa du được dùng trong cả đống y và tây y. Tây y dùng tính chất cầm máu, giúp sự tiêu hoá, rửa vết loét, khí hư. Y học cổ truyền đánh giá tính chất địa du vị đắng, tính hơi hàn (lạnh), không có độc. Có tính chất mát huyết,...
Cây Bắc Sài Hồ - Bupleurum Chinesnis
Bắc sài hồ có vị đắng, mùi thơm, tính mát, vào 4 kinh: can, đởm, tâm bào và tam tiêu, có tác dụng hạ nhiệt, giải cảm, thông khí, nhuận gan, sáng mắt, trừ sốt rét.
Cây Khương Hoạt - Notopterygium Incisum
Khương hoạt ngọt, đắng, bình, không độc. Hiện nay thường dùng chữa nhức đầu, thân lạnh, cảm mạo phong hàn, sốt không ra mồ hôi, gân xương đau nhức.
Cây Uy Linh Tiên - Clematis Chinensis
Uy linh tiên có vị cay, mặn, tính ôn. Có tác dụng trừ phong thấp, thông kinh lạc, lợi tiểu, chỉ tý thống. Chủ trị phong thấp tý thống, gân co giật, trị hóc xương cá.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12044042
Đang online: 218