Thứ bảy, 19/01/2019 7:21 PM
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
 
Cây Bạch Biển Đậu - Dolichos Lablab L
Tác dụng: bổ Tỳ, chỉ tả, hóa thấp, giải độc.Chủ trị: thường ngày dùng chữa hoắc loạn do khí nắng, khí thấp, trị thổ tả, phiền khát, giải độc rượu.
Cây Bách Hợp - Lilium Browii F.F. Br. Var. Colchesteri Wils
Tác dụng: nhuận Phế, chỉ ho, định Tâm, an thần, thanh nhiệt, lợi tiểu. Chủ trị: ho lao, thổ huyết, đau tim, phù thũng, đau cổ Họng, đau bụng (sao qua).
Cây Bách Bộ - Stemona Tuberosa Lour
Tên thuốc: Radix Stemonae.Tên khoa học: Stemona tuberosa Lour. Họ Bách Bộ (Stemonaceae)
Cây Bạc Hà - Herba Menthae
Chủ trị: cảm nóng, nhức đầu, cổ Họng sưng, mắt đỏ, ngoài da nổi mày đay. Hội chứng phong nhiệt biểu biểu hiện như sốt, đau đầu, sợ phong và hàn, đau Họng và đỏ mắt
Bá Tử Nhân
Bá Tử Nhân trị hồi hộp, hoảng hốt (an Tâm thần), trị đau khớp xương đau lưng, trị phong thấp, trị ra mồ hôi; ích khí bổ huyết.
Cây Ba Kích - Morinda Officinalis
Tác dụng: thuốc cường dương, bổ trung tiêu, điều huyết mạch, ích khí.Chủ trị: mạnh gân cốt, trị phong, trị di mộng tinh, liệt dương.
Cây Ba Đậu - Croton Tiglium L
Theo Tây y: chỉ dùng dầu của Ba đậu làm thuốc trị tê thấp, viêm phổi, đau ruột. Thuốc tẩy mạnh (rách áo). Ngày uống một giọt hoà tan trong dầu khác.
Cây Actiso - Cynara scholymus L.
Phần dùng làm thuốc: Thân, lá bắc, đế hoa và rễ.Thành phần hóa học: Trong Ác ti sô chứa 1 chất đắng có phản ứng Acid gọi là Cynarin (Acid 1 - 4 Dicafein Quinic).
Cây Húng Quế - O. Basilicum L.
Húng quế có vị cay, tính ấm, vào 2 kinh phế, tâm, có tác dụng làm ra mồ hôi, giải cảm, tán máu ứ, giảm đau. Húng quế được dùng phổ biến làm rau gia vị trong bữa ăn.
Cây Hương Nhu Tía - O. tenuiflorum L.
Cây hương nhu còn có nhiều tên gọi khác như là é đỏ, é tía, é rừng, tên khoa học là Ocimum tenuiflorum L. Có tên đồng nghĩa là O. sanctum L.; O. tomentosum Lamk. Họ hoa môi (Lamiaceae). Tên nước ngoài Monk’s basil, sacred basil, holy basil, rough basil,...
Cây Hương Nhu Trắng - O. Gratissimum L.
Hương nhu trắng có vị the, mùi thơm, tính ấm; có tác dụng giải cảm, giải nhiệt, lợi tiểu.
Cây Kinh Giới - E. Ciliata (Thunb.) Hyland
Kinh giới được dùng chữa cảm mạo, sốt, cúm, nhức đầu, hoa mắt, phong thấp, đau xương, đau mình, viêm họng, nôn mửa, sởi, lở ngứa, mụn nhọt; sao đen chữa băng huyết, rong huyết, thổ huyết, chảy máu cam, đại tiểu tiện ra máu.
Cây Nam Sài Hồ - P. Pteropoda Hemsl.
Rễ và lá Nam sài hồ có vị mặn, hơi đắng, tính mát, có tác dụng phát tán phong nhiệt, lợi tiểu, điều kinh. Cây thường được dùng thay thế cho sài hồ bắc để chữa sốt, cảm, cúm.
Cây Đại Bi - B. Balsamifera (L.) DC.
Đại bi có vị cay, đắng, tính ôn, có tác dụng khu phong, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu ứ, sát trùng, được dùng làm thuốc chữa cảm sốt, cúm, làm ra mồ hôi dưới dạng thuốc xông.
Cây Bạch Hoa Xà - Plumbago Zeylanica L.
Theo kinh nghiệm dân gian Trung Quốc, rễ khô Bạch hoa xà sắc uống chữa phong thấp đau xương, sưng khớp, gan lách sưng to, tâm vị đau tức. Giã lá hoặc rễ tươi đắp vết thương sưng đau, rắn cắn.
Cây Chổi Đực - Sida Acuta Burm.
Ở Ấn Độ, rễ được dùng trị đau thần kinh và bệnh đường tiết niệu, cũng dùng trị đau ruột mãn tính và như chất kích dục.
Cây Bồ Công Anh Lùn - Taraxacum officinale F. H. Wigg.
Toàn cây Bồ công anh thấp chữa sưng vú, viêm tuyến vú, ít sữa, tiểu tiện khó, nhiễm khuẩn tiết niệu, mụn nhọt, sưng tấy, lở ngứa ngoài da.
Cây Khế - Averrhoa Carambola L.
Lá Khế chữa lở sơn, dị ứng, mày đay, cảm nắng, sổ mũi, sốt, ho, sốt xuất huyết, đái buốt, đái ra máu, mụn nhọt, viêm tiết niệu, âm đạo, ngộ độc. Ngày 20-40 g hoặc hơn, sắc uống.
Cây Dâm Bụt - Hibiscus Rosa – Sinensis L.
Dâm bụt được dùng trị viêm niêm mạc dạ dày và ruột, đại tiện ra máu, kiết lỵ, mất ngủ, khô khát (đái tháo đường), bạch đới, mộng tinh, mụn nhọt, lở ngứa, sưng tấy.
Cây Hạ Khô Thảo Nam - Blumea lacera (Burm. f.) DC.
Hạ khô thảo nam có tác dụng thanh can hỏa, giải độc, tiêu viêm, tán uất, tiêu hòn cục, cầm máu, sát trùng.
Cây Vác - Cayratia Trifolia (L.) Domino
Rễ được dùng trị nhọt phổi và đinh nhọt. Ở Ấn Độ, người ta dùng rễ giã ra với tiêu sọ đắp trị mụn nhọt. Ở Campuchia, rễ tươi dùng giã ra, thêm nước lọc uống trị bạch đới.
Cây Ké Hoa Vàng - Sida Rhombifolia L.
Ké hoa vàng được dùng chữa cảm cúm, cảm mạo, sốt, tiểu tiện nóng đỏ hay vàng sẫm, viêm họng, viêm ruột, lỵ, mụn nhọt. Liều dùng 20-40g dược liệu khô sắc uống.
Cây Vông Vang - Abelmoschus Moschatus (L.) Medik.
Lá Vông Vang được dùng chữa táo bón, thủy thũng, tán ung độc, thúc đẻ. Rễ Vông Vang chữa nhức mỏi chân tay, các khớp sưng nóng đỏ đau co quắp, mụn nhọt, viêm dạ dày hành tá tràng.
Cây Bàng - Terminalia Catappa L.
Lá được dùng làm thuốc chữa cảm sốt, làm ra mồ hôi, chữa tê thấp và lỵ. Búp non phơi khô tán bột rắc trị ghẻ, trị sâu quảng, sắc đặc ngậm trị sâu răng.
Cây Chua Me Đất Hoa Vàng - Oxalis corniculata L.
Chua me đất hoa vàng chữa tiểu tiện không thông, ho, sốt nóng phổi, ứ huyết, lỵ trực khuẩn (toàn cây sao vàng sắc uống), chữa viêm đau họng, khan tiếng (lá tươi nhai với một ít muối rồi nuốt nước).
Cây Cỏ Sữa Lá Nhỏ - E. thymifolia Burm.
Toàn cây chữa lỵ trực khuẩn, chữa tiêu chảy phân xanh ở trẻ nhỏ, mụn nhọt, phụ nữ băng huyết, ít sữa hoặc tắc sữa.
Cây Chè - Camellia sinensis (L). Kuntze
Chè có vị đắng chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải khát, tiêu cơm, lợi tiểu, định thần làm cho đầu não được thư thái, da thịt mát mẻ, khỏi chóng mặt xây xẩm, bớt mụn nhọt và cầm tả lỵ.
Cây Lựu - Punica Granatum L
Vỏ quả được dùng để trị tiêu chảy và lỵ ra huyết, băng huyết bạch đới, thoát giang, đau bụng giun. Ngày dùng 15-30 g dạng thuốc sắc cũng thường phối hợp với các chất thơm.
Cây Mơ Tam Thể - Paederia Lanuginosa Wall
Chữa lỵ trực trùng Shiga. Tẩy sổ giun kim, giun đũa. Trị viêm tai chảy mủ, chảy nước vàng.
Cây Đinh Lăng - Polyscias Fruticosa (L.) Harms
Tăng lực trên động vật thí nghiệm và trên người. Thân và lá cũng có tác dụng tăng lực nhưng yếu hơn so với rễ. Làm thuốc bổ làm tăng cân (thân và lá cũng có tác dụng này).
Bệnh Nhiễm Sán Lá Ruột Nhỏ Ở Người
Sán lá ruột nhỏ khi ký sinh trong người thường chiếm thức ăn, gây rối loạn hấp thu và rối loạn tiêu hóa, nên người bệnh sẽ xanh xao, mệt mỏi, ốm yếu và hay bị tiêu chảy. Để có hướng điều trị hiệu quả thì mời...
Những Bài Thuốc Cổ Phương Chuyên Trị Nám, Tàn Nhang, Trứng Cá
Nám da thường do rất nhiều nguyên nhân, đa phần chị em sau khi mắc bệnh thường tìm đến các thẩm mỹ viện để "trùng tu" nhưng cách đó chỉ trị được bề nổi, còn phần gốc rễ căn nguyên của nám vẫn còn đó. Để trị nám một cách...
Chim Bìm Bịp - Centropus Sinesis
Theo Đông y, thịt Bìm Bịp (Centropus Sinesis) có vị ngọt, tính ấm không độc, được sử dụng làm thuốc bổ máu, giảm đau, tiêu ứ, chữa hư lao, suy nhược, chân tay nhức mỏi, ứ huyết bầm tím, tê thấp, đau lưng, sản hậu, gãy xương…...
Cây Bòi Vịt - Galeola nudifolia Lour
Cây Bòi Vịt là một loài lan hoại sinh có tên khoa học là Galeola nudifolia Lour., thường gọi với tên Lan mùn vàng, Lan leo, Lan leo hoa trần hay Lan leo không lá, thường mọc trên đất nhiều mùn ẩm ở miền Bắc và Trung Việt Nam. Quả có thể...
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Những Bài Thuốc Ngâm Rượu: Trị Xuất Tinh Sớm, Tăng Cường Sinh Lực, Làm Chủ Cuộc Yêu
Theo lương y Nguyễn Văn Minh, người có kinh nghiệm chữa bệnh xuất tinh sớm trên 20 năm chia sẻ, các bài thuốc ngâm rượu chữa xuất tinh sớm đều căn cứ trên cơ sở bồi bổ khí huyết, giúp khang kiện thể chất, điều hòa và phục hồi...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Thuốc Cố Sáp - Trị Ra Nhiều Mồ Hôi, Tiêu Chảy, Hoạt Tinh, Băng Lậu Và Huyết Trắng
Thuốc cố sáp là những bài thuốc gồm các vị thuốc có tác dụng thu liễm dùng trị các chứng mồ hôi ra nhiều, tiêu chảy kéo dài, hoạt tinh, tiểu tiện nhiều, băng lậu và huyết trắng ra nhiều.
Dược Tề Liệu Pháp: Các Phương Thuốc Đắp Ngoài Trị Bệnh Liệt Dương, Suy Giảm Tình Dục Nam Giới, Rối Loạn Cương Dương
Dược Tề Liệu Pháp là phương pháp được sử dụng lâu đời để điều trị các chứng bệnh suy giảm chức năng tình dục ở nam giới, liệt dương, rối loạn cương dương, trong đó có nhiều phương thuốc chỉ đắp 2 – 3 lần là đạt...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.

Thống kê

Lượt truy cập: 22706179
Đang online: 136