Thứ sáu, 25/05/2018 5:35 PM
Xylocaine Jelly
Thuốc Xylocaine Jelly thường được dùng để gây tê bề mặt và bôi trơn trong các trường hợp sau: Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác; Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày...
 
BABUROL®
BABUROL® dùng Điều trị Hen phế quản. Viêm phế quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.
Siro Ho Agituss®
Siro Ho Agituss® dùng điều trị ho do cảm lạnh, kích thích nhẹ ở phế quản, họng hay do hít phải chất kích thích, ho do viêm nhiễm đường hô hấp trên.
AGITRO® 500
AGITRO® 500 với Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai...
AGINALXIC®
AGINALXIC® chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa có biến chứng do vi khuẩn Gram âm, trừ Pseudomonas. Acid nalidixic trước đây đã được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do các chủng nhạy cảm như...
Agi-Ery 500
Agi-Ery 500 với erythromycin dùng để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn như viêm phế quản, viêm ruột do Campylobacter, hạ cam, bạch cầu, viêm phổi và các nhiễm khuẩn do Legionella, viêm kết mạc trẻ sơ sinh và viêm kết mạc do Chlamydia ho gà,...
AGITRO® 200
AGITRO® 200 với Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai...
AgiClari® 125
AgiClari® 125 dùng trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi, da và mô mềm. Clarithromycin chỉ nên dành để điều trị viêm phổi do Mycoplasma Pneumoniae và Legionella, bệnh...
ROVAGI® 1,5
ROVAGI® 1,5 điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục. Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm...
AGI-COTRIM  F®
AGI-COTRIM F® dùng trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cotrimoxazol. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
ROVAGI® 0,75
ROVAGI® 0,75 điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Spiramycin: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, sinh dục. Điều trị dự phòng viêm màng não do Meningococcus khi có chống chỉ định với Rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm...
AGITRO® 250
AGITRO® 250 với Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm: viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai...
AGICLOVIR 5%
AGICLOVIR 5% dùng điều trị các trường hợp nhiễm Herpes simplex trên da và niêm mạc, nhiễm Herpes zoster, Herpes sinh dục, Herpes môi khởi phát và tái phát.
AGIMIDIN®
AGIMIDIN® dùng điều trị HIV: Sử dụng Lamivudin kết hợp với ít nhất một thuốc kháng retrovirus khác, thường kết hợp với zidovudin hoặc stavudin. Phòng ngừa HIV: kết hợp với zidovudin hoặc stavudin, indinavir….
AGIMOTI-S
AGIMOTI-S điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột; đặc biệt chứng buồn nôn và nôn nặng ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc...
RABEPAGI®
RABEPAGI® điều trị bệnh hồi lưu dạ dày thực quản. Loét dạ dày, tá tràng. Hội chứng Zollinger – Ellison.
ALUMAG – S
ALUMAG – S dùng trị viêm loét dạ dày-tá tràng cấp, mạn tính. Loét dạ dày-tá tràng. Tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích. Điều trị và dự phòng xuất huyết tiêu hóa. Trào ngược dạ dày-thực quản.
PANTAGI®
PANTAGI® dùng điều trị loét dạ dày, tá tràng. Trào ngược dạ dày – Thực quản. Hội chứng tăngtiết acid (Hội chứng Zollinger-Ellison). Phối hợp với kháng sinh để diệt Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày.
RACEDAGIM® 30
RACEDAGIM® 30 điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính ở trẻ em và người lớn.
AGITRITINE® 200
AGITRITINE® 200 với Trimebutin được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột bị kích thích. Đau do co thắt dạ dày – ruột. Rối loạn chức năng dạ dày. Tắc ruột hậu...
AGITRITINE® 100
AGITRITINE® 100 với trimebutin được chỉ định trong các trường hợp sau: Điều trị và làm giảm các triệu chứng liên quan đến hội chứng ruột bị kích thích. Đau do co thắt dạ dày – ruột. Rối loạn chức năng dạ dày. Tắc ruột hậu...
RACEDAGIM® 100
RACEDAGIM® 100 điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính ở người lớn.
AGIMOTI®
AGIMOTI® điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người đang điều trị bằng thuốc hóa trị gây độc tế bào. Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, cảm giác chướng và nặng vùng thượng vị, khó tiêu sau bữa ăn do...
AGIROVASTIN® 20
AGIROVASTIN® 20 dùng cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu di truyền gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại Iib): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi...
LOPIGIM® 600
LOPIGIM® 600 với Gemfibrozil là thuốc chọn lọc để điều trị tăng lipid huyết đồng hợp tử apoE2/apoE2 (tăng lipoprotein – huyết typ III). Tăng triglycerid huyết vừa và nặng có nguy cơ viêm tụy. Tăng lipid huyết kết hợp có tính gia đình, có...
STATINAGI® 20
STATINAGI® 20 có hiệu quả trong: Tăng cholesterol máu: Statinagi được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống trong điều trị tăng cholesterol máu tiên phát (typ IIa), rối loạn lipid máu hỗn hợp (typ IIb), tăng triglycerid máu (typ IV).
AGILOSART® 50
AGILOSART® 50 điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng Losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế enzym chuyển...
AgiDopa®
AgiDopa® với Methyldopa được dùng để điều trị cao huyết áp. Thuốc được lựa chọn khi tăng huyết áp ở người mang thai.
AGINOLOL® 50
AGINOLOL® 50 dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất.
IMIDAGI® 5
IMIDAGI® 5 dùng điều trị tăng huyết áp.
AGILOSART® 25
AGILOSART® 25 điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng Losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế enzym chuyển...
Hóa chất thực vật (Phytochemical) một thuật ngữ tạo bởi tiếp đầu ngữ phyto có nghĩa là thực vật (plant) trong tiếng Hy Lạp và chemical có nghĩa là hóa học, là những hợp chất tự nhiên có sẵn trong các loài thực vật. Một số chịu...
Tam Thương Tam Hạ: Tức là lấy các vị thuốc đun sôi lên rồi làm nguội đi, sau đó lại đun sôi lên rồi làm nguội đi, cứ như vậy liên tục 3 lần, đến lần thứ 4 đun sôi khi nào cạn nước thì thôi.
Cách Trị Hôi Nách Bằng Rau Cần Tây
Trong thành phần của cần tây có chứa tới 90.5% là nước, ngoài ra còn các hợp chất nito, chất béo, tro, vitamin, chất khoáng, … rất hiệu quả trong việc điều trị hôi nách, thâm nách. Dùng nước ép cần tây hàng ngày sẽ rất hiệu quả, an...
Nguy Cơ Ung Thư Vú Và Ung Thư Tiền Liệt Tuyến Cao Ngút Khi Thường Xuyên Đi Chơi Đêm
Nếu bạn thường xuyên đi chơi đêm, hòa mình vào những ánh sáng đèn LED thì đây là một cảnh báo dành cho bạn: Bạnsẽ có nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt sẽ tăng gấp đôi và nguy cơ ung thư vú tăng 1,5 lần theo nghiên cứu...
Dấu Hiệu Nhận Biết Cơ Thể Thiếu Dưỡng Khí, Máu Và Cách Trị Liệu Hiệu Quả
Khí nuôi dưỡng máu, máu dưỡng cơ thể. Chính vì thế mà nó là một phần tất yếu tạo nên sự sống. Vậy có cách nào nhận biết cơ thể đang thiếu hụt 2 thành phần này không, nếu biết thì làm thế nào để khắc phục tình trạng thiếu...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Xylocaine Jelly
Thuốc Xylocaine Jelly thường được dùng để gây tê bề mặt và bôi trơn trong các trường hợp sau: Gây tê niệu đạo trong soi bàng quang, đặt catheter, thăm dò bằng ống thông và các thủ thuật khác; Nội soi khoang mũi và họng như soi dạ dày...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Những Bí Mật Tuyệt Vời Về Cơ Thể Con Người
Thật tuyệt vời khi bạn sinh ra là một con người hoàn chỉnh, đúng theo sự tạo dựng của thượng đế. Bạn có biết rằng bộ não trung bình của mỗi người có khoảng 100 tỷ tế bào thần kinh. Hay khi bạn hắt hơi, mọi...

Thống kê

Lượt truy cập: 15791912
Đang online: 128