Thứ tư, 26/09/2018 6:26 PM
 
Azithromycin 100
Azithromycin 100 dùng điều trị các bệnh: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi. Các nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Aticef 250
Aticef 250 dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm amidan, viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi - xoang, viêm thanh quản, viêm phế quản - phổi. Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Nhọt, viêm quầng, viêm hạch bạch huyết, áp xe, viêm mô tế bào.
Loperamide 2mg
Loperamide 2mg dùng điều trị hàng đầu trong ỉa chảy cấp là dự phòng hoặc điều trị tình trạng mất nước và điện giải, điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ nhỏ và người cao tuổi suy nhược. Điều trị triệu chứng tiêu...
Pharnaraton Ginseng
Pharnaraton Ginseng giúp tăng cường sức khỏe, bổ sung nhân sâm, vitamin và khoáng chất.
Vitfermin
Vitfermin dùng điều trị các trường hợp thiếu máu do thiếu cung cấp hoặc mất chất sắt và các yếu tố tạo máu như ở phụ nữ có thai, cho con bú, người suy dinh dưỡng, thời kỳ hậu phẫu, giai đoạn phục hồi sau bệnh nặng.
Atropin sulfat 0.25mg
Atropin sulfat 0.25mg được dùng giảm đau trong cơn co thắt cơ trơn đường tiêu hoá và tiết niệu.
Tobramycin 5ml
Tobramycin 5ml được dùng điều trị tại chỗ các nhiễm khuẩn ở mắt và vùng phụ cận do các vi khuẩn nhạy cảm: Viêm mí mắt, mụn mí mắt, viêm tuyến lệ, chắp lẹo, viêm kết mạc có tiết dịch vàng, viêm và loét giác mạc, dự phòng sau...
Zanmite 500mg
Zanmite 500mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn. Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng.
Albendazol
Albendazol là kháng sinh dùng điều trị bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh) Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu...
Cefpodoxime 100mg
Cefpodoxime 100mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp từ nhẹ đến vừa. Nhiễm khuẩn đường sinh dục và tiết niệu, bệnh lậu chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Podocef 200mg
Podocef 200mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp từ nhẹ đến vừa. Nhiễm khuẩn đường sinh dục và tiết niệu, bệnh lậu chưa có biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Clacelor 250mg
Clacelor 250mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn đường tiết nệu dưới không biến chứng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Cefdina 125mg
Cefdina 125mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Viêm thận- bể thận, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da như: Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, chín mé, viêm quanh móng, áp xe dưới da... Viêm phần phụ tử...
Cefdina 300mg
Cefdina 300mg dùng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới. Viêm thận- bể thận, viêm bàng quang. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da như: Viêm nang lông, nhọt, chốc lở, chín mé, viêm quanh móng, áp xe dưới da... Viêm phần phụ tử...
Augclamox 1g
Augclamox 1g là kháng sinh dùng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai-mũi- họng): viêm amidal, viêm xoang, viêm tai giữa...
Amoxicillin 500mg
Amoxicillin 500mg chỉ định trong nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết Penicilinase và H. influenzae.
Clacelor 125mg
Clacelor 125mg dùng điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và hô hấp dưới mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt sau khi đã dùng các kháng sinh thông thường mà bị thất bại: viêm tai giữa cấp, viêm xoanh cấp,...
Hadozyl
Hadozyl dùng điều trị các bệnh về răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh chân răng, viêm xương, viêm lợi, viêm miệng... Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng...
Metronidazol 250 mg
Metronidazol 250 mg điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, lỵ amip, nhiễm khuẩn Trichomonas đường sinh dục ở nam và nữ, nhiễm Giardia.
Clorocid 0,25g
Clorocid 0,25g chỉ dùng cloramphenicol để điều trị những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, khi những thuốc ít độc hơn không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
Penicillin V-Kali 1.000.000
Penicillin V-Kali 1.000.000 với Phenoxymethyl penicillin được dùng tương tự như benzylpenicillin trong điều trị hoặc phòng các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt là Streptococcus, nhưng chỉ dùng trong điều trị những nhiễm...
Trimeseptol 0,48g
Trimeseptol 0,48g dùng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa...
Tetracyclin 0,5g
Tetracyclin 0,5g là kháng sinh đã bị kháng thuốc nhiều nên cần hạn chế sử dụng. Tuy nhiên, thuốc vẫn còn một số chỉ định như: Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Bệnh Nicolas Favre, viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang, sốt vẹt, bệnh mắt...
Hatabtrypsin 4,2mg
Hatabtrypsin 4,2mg dùng điều trị phù nề sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật. Giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản và viêm xoang.
Xu-Mocolat
Xu-Mocolat được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy nhớt, bệnh lý ở đường hô hấp có đờm và nhầy quánh như trong viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết dịch và làm sạch dịch nhầy...
Eucatopdein
Eucatopdein dùng điều trị các chứng ho, ho có đờm, ho do các bệnh đường hô hấp cấp và mãn tính như trong bệnh phế quản, viêm thanh khí quản.
Capcotox 15g
Capcotox 15g dùng chống viêm, giảm đau. Dùng trong các trường hợp: thấp khớp, đau nhức, viêm cơ hông, đau dây thần kinh.
Canhkimol
Canhkimol là thuốc giúp hạ sốt, giảm đau.
Indomethacin
Indomethacin là thuốc giảm đau kháng viêm được sử dụng trong các trường hợp : Điều trị viêm đa khớp mạn tiến triển, viêm xương-khớp, các chứng hư khớp biến dạng, viêm bao hoạt dịch, viêm gân... Chứng đau dây thần kinh hông, đau...
Fahado MB
Fahado MB giúp hạ sốt, giảm đau trong các trường hợp: Cảm cúm, sốt, nhức đầu, đau dây thần kinh, đau cơ và gân, đau do chấn thương. Sốt do nhiễm khuẩn ở tai-mũi-họng, phế quản, phổi và niệu đạo, say nắng, các chứng sốt có phát...
Ipeca - Thuốc Gây Nôn Trong Trường Hợp Nhiễm Độc Cấp
Ipeca là thuốc gây nôn trong nhiễm độc cấp, đặc biệt đối với chất độc hấp thu chậm.
Carcinoma - Ung Thư Tổ Chức Liên Kết
Bệnh ung thư là một trong những căn bệnh quái ác nhất trên thế giới. Carcinoma chính là một thuật ngữ y khoa dùng để chỉ 1 trong 4 nhóm ung thư chính hay gặp ở con người. Nó phát triển gần như bất kể bộ phận nào của cơ thể.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Việt Nam Đã Chủ Động Được Nguồn Vắc xin Cúm Mùa và Cúm A H5N1
Trước đây với các loại cúm mùa, Cúm A H5N1,... thì nguồn Vắc xin chúng ta chủ yếu là nhập khẩu nên giá thành đắt đỏ, giờ đây với sự giúp đỡ của WHO, Việt Nam ta đã hoàn toàn chủ động và hướng tới xuất khẩu những loại...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Các Thuốc Trong Nhóm Aminoglycosid Và Các Tương Tác Thuốc Cần Biết Khi Kết Hợp
Aminoglycosid là một họ kháng sinh có đặc điểm khá tương đồng nhau giữa các thuốc trong nhóm, có hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do hoạt tính diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram (-) và Gram (+). Do có khoảng điều...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Dicortineff - Thuốc Trị Viêm Kết Mạc, Viêm Củng Mạc, Viêm Mống Mắt Và Nhiễm Khuẩn Tai Ngoài
Dicortineff dùng trị viêm tuyến lệ. Viêm kết mạc, bờ mi. Viêm củng mạc, củng mạc rìa & giác mạc. Viêm mống mắt, Dùng sau chấn thương và phẫu thuật mắt (không dùng sớm hơn 7 ngày). Nhiễm khuẩn tai ngoài, đường thính giác.
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Ích Nhi
Ích Nhi giúp giải cảm, giảm ho, tiêu đờm. Hỗ trợ các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ho do lạnh, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, viêm họng, viêm phế quản.

Thống kê

Lượt truy cập: 19425983
Đang online: 374