Thứ tư, 19/09/2018 4:29 AM
Protein
Protein, phát âm tiếng Việt: Prô-tê-in (Protein), còn gọi là chất đạm, là những đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà các đơn phân là axít amin. Chúng kết hợp với nhau thành một mạch dài nhờ các liên kết peptide (gọi...
 
Lidocaine - Prilocaine
Thuốc Lidocaine + Prilocaine có chứa 2 loại thuốc gây tê tại chỗ nhóm amide, lidocaine và prilocaine. Bạn sẽ dùng thuốc này trên da bình thường, không bị thương tổn hoặc trên các khu vực bên ngoài bộ phận sinh dục để ngăn đau đớn trước...
Anarex
Anarex được sử dụng cho các tình trạng đau xương khớp cấp tính, đau đầu, sốt, đau khớp, cúm, bị lạnh và các tình trạng khác. Viên Anarex chứa Orphenadrine citrate và Paracetamol làm thành phần hoạt tính.
Amitase
Amitase thường được sử dụng cho các tình trạng đau, viêm ví dụ như đau lưng, viêm xương khớp, loãng xương, đau cơ, nhức đầu hoặc đau đầu do căng thẳng. Thuốc còn được dùng để điều trị bệnh viêm xoang, viêm thanh quản, đau họng,...
Ameferro
Ameferro thường được sử dụng để bổ sung sắt trong chế độ ăn uống. Thuốc cũng được dùng để ngăn ngừa hoặc điều trị tình trạng thiếu hụt sắt trong cơ thể. Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn...
Bisphosphonates
Bisphosphonates rất hiệu quả với loãng xương cột sống và xương chậu là những xương dễ xẹp và dễ gãy khi bị loãng xương. Bisphosphonates (BP) là nhóm thuốc trong công thức hóa học có 2 nhóm phosphonat (PO3).
Alka-Seltzer
Alka-Seltzer có tác dụng làm giảm chứng khó tiêu do axit dạ dày, ợ nóng, dạ dày chua, đau dạ dày, căng thẳng hoặc đầy bụng. Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có...
Augmentin
Augmentin được sử dụng trong điều trị các loại nhiễm trùng khác nhau, ví dụ như trong các trường hợp bị viêm xoang, viêm phổi, nhiễm trùng tai, viêm phế quản, viêm nhiễm đường tiết niệu, nhiễm trùng ngoài da. Augmentin còn có thể...
Amturnide
Amturnide chứa một sự kết hợp của Aliskiren, Amlodipine và Hydrochlorothiazide. Aliskiren là một chất chống tăng huyết áp (hạ huyết áp) thuốc. Nó hoạt động bằng cách làm giảm các chất trong cơ thể thu hẹp các mạch máu và tăng huyết áp.
Accupril
Accupril (quinapril) là một chất ức chế ACE (viết tắt của enzym chuyển hóa angiotensin). Accupril thường được sử dụng để điều trị cao huyết áp và suy tim. Accupril cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê...
Abomacetin
Thuốc Abomacetin thường được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn cảm với erythromycin, bao gồm bạch hầu, ho gà, đau mắt hột, bệnh brucella, bệnh Legionnaires, đau họng, sốt ban đỏ, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm túi...
Aminoglycosid
Kháng sinh đầu tiên của nhóm aminoglycosid là streptomycin được tách chiết nǎm 1944 và ngay sau đó người ta đã thấy hiệu quả của thuốc trong điều trị bệnh lao. Nǎm 1949, người ta tách được neomycin, tiếp theo là kanamycin nǎm 1957.
Anticholinergics
Anticholinergics là những nhóm thuốc ức chế xung động giao cảm bằng cách đối kháng acetylcholin tại receptor của nó.
Buscopan
Thuốc Buscopan có công dụng làm dịu cơn đau bụng gây ra bởi sự co thắt các cơ thuộc ống tiêu hóa hay niệu-sinh dục, bao gồm: Co thắt ruột, dạ dày, ống mật, bao gồm các triệu chứng liên quan tới hội chứng ruột kích thích; Co thắt bàng...
Enterogermina
Enterogermina (tên gọi khác là Bacillus Clausii) là men vi sinh trị tiêu chảy và các bệnh như đầy bụng, khó tiêu, rối loạn tiêu hoá,… Men có ở dạng uống viên nang và bột hòa tan. Trong mỗi 5ml của thuốc dạng uống và thuốc viên nang chứa 2...
Lactomin
Thuốc Lactomi thường được dùng để bổ sung vi khuẩn có ích, giúp tái lập cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ phòng ngừa rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón do loạn khuẩn đường ruột. Thuốc Lactomin® còn được dùng để hỗ...
Neopeptine
Neopeptine có tác dụng chữa các bệnh: Tiêu chảy và đầy khó chịu lên men; Biếng ăn; Khó tiêu; Ợ nóng; Tiêu hóa kém; Bụng sôi khi đói; Phân lỏng ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; Suy dinh dưỡng ở trẻ em; Nôn mửa ở trẻ bú.
Spasmaverine
Spasmaverine có tác dụng chống co thắt, thường được sử dụng để giảm đau bụng và đau thắt ở vùng bụng dưới có liên quan đến các hội chứng ruột kích thích và bệnh đường ruột. Spasmaverine® cũng có thể được dùng để giảm bớt...
Smecta
Thuốc Smecta có tác dụng điều trị tiêu chảy cấp tính và mạn tính. Thuốc còn được dùng để điều trị triệu chứng ở hội chứng kích thích ruột ở người lớn và trào ngược dạ dày thực quản ở trẻ sơ sinh do tác dụng bảo vệ...
Actapulgite
Thuốc Actapulgite thường được dùng để trị tiêu chảy và những bệnh lý gây đau quặn ruột. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho một số bệnh lý khác không được đề cập trong hướng dẫn này. Attapulgite là nhôm hydrat, magie silicat có...
Vôi Tôi
Trong công nghiệp thực phẩm, người ta dùng vôi sống (CaO) ngâm với nước tạo dung dịch nước vôi gọi là vôi tôi.
Đá Vôi
Đá vôi là loại một loại đá trầm tích, về thành phần hóa học chủ yếu là khoáng vật canxit và aragonit (các dạng kết tinh khác nhau của cacbonat canxi CaCO3). Đá vôi ít khi ở dạng tinh khiết, mà thường bị lẫn các tạp chất như đá...
Estragole
Estragole, hay estragol, p-allylanisol, methyl chavicol, là một hợp chất hữu cơ nguồn gốc tự nhiên. Cấu trúc hóa học của nó bao gồm một vòng benzen được thay thế bởi một nhóm mêtôxy và một nhóm prôpenyl.
Chavibetol
Chavibetol là một hợp chất hóa học hữu cơ của lớp phenylpropanoid . Đây là một trong những thành phần chính của tinh dầu từ lá cây trầu (Piper betel ). Nó là một hợp chất thơm có vị cay.
Chavicol
Chavicol (4-allylphenol) là hợp chất tự nhiên được dùng trong công nghiệp sản xuất nước hoa như một chất tạo hương. Các dẫn xuất chavicol rất phổ biến trong giới thực vật, đặc biệt là những cây có thành phần hóa học chính là tinh...
Pentinox
Pentinox có thành phần chính là Albendazole thường dùng để trị các bệnh về ký sinh trùng đường ruột như: giun móc, giun mỏ, giun đũa, giun kim, giun lươn, giun tóc, giun Capillaria, giun xoắn và thể ấu trùng di trú ở cơ và da, các loại sán dây...
Vàng
Vàng là tên nguyên tố hoá học có ký hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng.
Muối
Trong hóa học, muối là một khái niệm chung dùng để chỉ một hợp chất được tạo bởi phản ứng trung hòa của axít. Có 2 loại muối khác nhau: Muối trung hoà và muối axit. Muối có rất nhiều vị: Mặn, ngọt, chua, đắng, bùi.
Succinic Acid
Succinic Acid (C4H6O4, HOOC-(CH2)2-COOH) là tinh thể màu trắng. Axit succinic là tiền thân của một số chuyên polyeste. Nó cũng là một thành phần của một số loại nhựa alkyd.
Niken Sunphat
Niken Sunphat (NiSO4.6H2O) được ứng dụng trong mạ điện, tổng hợp hữu cơ, kim loại màu, thuốc nhuộm màu...Nickel sulfate còn được dùng trong sản xuất các muối Nickel, Pin Ni-Cd...
Amoni Biflorua
Amoni Biflorua (NH4HF2) tinh thể màu trắng. Các bifluoride amoni kết quả được chuyển đổi sang bifluoride natri, nhiệt phân hủy để phát hành HF. Hóa chất ngành xi mạ. Ăn mòn, làm mờ gươg kính. Được dùng để phá cáu cặn nồi hơi.
FSF
FSF (Fibrin Stabilizing Factor) hay còn gọi là Yếu tố XIII là yếu tố ổn định fibrin. Hoạt tính rất bền vững trong huyết tương.
Pyruvate Kinase là một enzyme được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu giúp thay đổi đường trong máu (glucose) thành năng lượng khi mức oxy thấp.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Sản Xuất Những Ly Cocktail Từ Phân Của Trẻ Em
Có một nhóm các vi sinh vật cực kỳ hữu cho đường ruột gọi là Probiotic, nhưng chúng lại có nhiều nhất trong phân của trẻ em. Trong tương lai, phân trẻ em chính là nguyên liệu để sản xuất ra những ly cocktail lợi khuẩn trứ danh đấy.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Các Thuốc Trong Nhóm Acid Chenodeoxycholic Và Các Tương Tác Thuốc Thường Xảy Ra Khi Kết Hợp
Acid Chenodeoxycholic là thành phần cấu tạo bình thường của mật. Khi uống, thuốc có thể làm tan sỏi cholesterol ở túi mật với điều kiện là sỏi trong suốt với tia X (sỏi không vôi hóa). Bài viết này sẽ cung cấp tới bạn danh sách...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Ursolvan 200mg - Thuốc Trị Sỏi Mật, Xơ Gan Mật, Viêm Mật Xơ Cứng
Ursolvan 200mg là thuốc dùng trị sỏi mật do cholesterol không quan sát được bằng quang tuyến, có đường kính dưới 15 mm, ít hoặc không có triệu chứng với túi mật vẫn hoạt động bình thường (được kiểm tra bằng siêu âm túi mật), ở...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Ích Nhi
Ích Nhi giúp giải cảm, giảm ho, tiêu đờm. Hỗ trợ các trường hợp cảm lạnh, cảm cúm, hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ho do lạnh, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết, viêm họng, viêm phế quản.

Thống kê

Lượt truy cập: 19181979
Đang online: 230