Chủ nhật, 16/12/2018 3:30 AM
Huyệt Thừa Phù
Huyệt Thừa Phù nằm giữa nếp lằn chỉ mông. Dùng trị đau thần kinh tọa, chi dưới liệt. Rất có hiệu quả trong chê ngự cảm giác đau đớn hoặc tê cứng khu vực từ bên trong đùi cho đến Âm bộ, các sợi cơ bắp bị chấn thương,...
 
Huyệt Thừa Phù
Huyệt Thừa Phù nằm giữa nếp lằn chỉ mông. Dùng trị đau thần kinh tọa, chi dưới liệt. Rất có hiệu quả trong chê ngự cảm giác đau đớn hoặc tê cứng khu vực từ bên trong đùi cho đến Âm bộ, các sợi cơ bắp bị chấn thương,...
Huyệt Kiện Minh
Huyệt Kiện Minh dùng trị bệnh mắt, bại xụi, tay liệt.
Huyệt Cầu Hậu
Huyệt Cầu Hậu chủ trị cận thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, mắt lác, thủy tinh thể đục, mắt mờ.
Huyệt Thừa Khấp
Huyệt Thừa Khấp có tác dụng trị chứng nước mắt chảy khi ra gió và cầm được nước mắt trong bệnh túi lệ viêm, vì vậy gọi là Thừa Khấp (Trung Y Cương Mục).
Huyệt Khúc Cốt
Huyệt Khúc Cốt nằm ở xương (cốt) mu, có hình dạng cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Cốt. Chủ trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, rử cung sa, kinh nguyệt không đều, tiểu khó, tiểu bí.
Huyệt Thủ Tam Lý
Huyệt Thủ Tam Lý nằm dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê. Tác dụng Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dày. Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt...
Huyệt Lạc Chẩm
Huyệt Lạc Chẩm nằm ở mu bàn tay, giữa đốt xương bàn tay ngón 2 và 3, sau khớp nối bàn và ngón tay khoảng 0,5 thốn. Trị gáy đau, gáy cứng, nửa đầu đau, vai và tay đau, họng đau, dạ dầy đau.
Huyệt Nhân Trung
Theo các sách xưa, môi trên được gọi là Nhân trung (Giáp Ất Kinh), Huyệt nằm ở vùng rãnh mũi - môi nên gọi là Nhân Trung hoặc Thuỷ Câu.
Huyệt Định Suyễn
Định Suyễn nằm ở gai đốt sống cổ thứ 7 (huyệt Đại Chùy) ra ngang 0,5 thốn. Dùng trị ho, suyễn, khí quản viêm, phong ngứa, mề đay, dị ứng, cổ vẹo cứng.
Huyệt Y Xá
Huyệt Y Xá nằm dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tỳ Du 1,5 thốn. Chủ trị bệnh về gan mật, dạ dày đau, khó tiêu, nôn mửa, lưng đau.
Huyệt Y Hy
Huyệt Y Hy nằm dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1,5 thốn. Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.
Huyệt Xung Môn
Huyệt Xung Môn có tác dụng thanh tiết nhiệt ở hạ tiêu. Chủ trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.
Huyệt Xung Dương
Huyệt Xung Dương có tác dụng Hóa thấp, hòa Vị, định thần chí. Chủ trị mu bàn chân đau, liệt chi dưới, răng đau, lợi răng viêm, bệnh tâm thần.
Huyệt Xích Trạch
Huyệt Xích Trạch có tác dụng thanh nhiệt thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm. Chủ trị khủy tay đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amiđan viêm, ho ra máu.
Huyệt Vị Thương
Huyệt Vị Thương có tác dụng Hòa Vị, hóa thấp, lý khí, thông trung. Chủ trị dạ dày đau, táo bón, nôn mửa, cột sống lưng đau, bụng đau.
Huyệt Vị Du
Huyệt Vị Du có tác dụng điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ. Chủ trị dạ dầy đau, dạ dầy viêm, dạ dầy loét, dạ dầy sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.
Huyệt Vân Môn
Huyệt Vân Môn có tác dụng Tuyên thông Phế khí. Chủ trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau.
Huyệt Uyển Cốt
Huyệt Uyển Cốt có tác dụng thanh thấp nhiệt ở Tiểu Trường. Chủ trị khớp khuỷ tay, cổ tay, ngón tay viêm; đầu đau, tai ù, nôn mửa, tiểu đường.
Huyệt Ủy Dương
Huyệt Ủy Dương có tác dụng thông Tam Tiêu, sơ điều thủy đạo, lợi Bàng Quang. Chủ trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.
Huyệt Ưng Song
Huyệt Ưng Song nằm ở khoảng gian sườn 3, trên đường thẳng qua đầu ngực, cách đường giữa ngực 4 thốn (ngang h.Ngọc Đường - Nh.18), nơi cơ ngực to. Trị thần kinh liên sườn đau, tuyến vú viêm, suyễn, ho, ruột sôi, tiêu chảy.
Huyệt U Môn
Huyệt U Môn nằm trên rốn 6 thốn, cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang h. Cự Khuyết (Nh.14). Trị ngực đau, nôn mửa, tiêu chảy, ợ hơi, dạ dầy co thắt.
Huyệt Tý Nhu
Huyệt Tý Nhu có tác dụng thông lạc, minh mục. Chủ trị vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, bệnh mắt.
Tỳ Nhiệt Huyệt
Tỳ Nhiệt Huyệt nằm ở gai xương sống lưng thứ 6 đo ra 0,5 thốn. Trị gan viêm, tụy tạng viêm, lách sưng lớn.
Huyệt Túc Ngũ Lý
Huyệt Túc Ngũ Lý nằm ở bờ trong đùi, dưới huyệt Âm Liêm 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn. Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.
Huyệt Túc Lâm Khấp
Huyệt Túc Lâm Khấp có tác dụng Hóa đờm nhiệt, khu phong, thanh hỏa. Chủ trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Huyệt Túc Khiếu Âm
Huyệt Túc Khiếu Âm có tác dụng thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hoả. Chủ trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.
Huyệt Tứ Mãn
Huyệt Tứ Mãn nằm rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn [Nh.5]) ra ngang 0, 5 thốn. Trị tử cung xuất huyết, bạch đới, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy.
Huyệt Tứ Hoa
Huyệt Tứ Hoa gồm 2 huyệt Cách Du (Bq.17) và 2 huyệt Đởm Du (Bq.19), tất cả 4 huyệt. Trị khí quản viêm, suyễn, phế khí thũng, lao phổi.
Huyệt Ngân Giao
Huyệt Ngân Giao nằm ở giữa kẽ môi trên và chân lợi, thẳng huyệt Đoài Đoan (Đc 27) vào, ở đầu trên nếp gần môi trên. Trị lợi răng sưng đau, chảy nước mũi, điên cuồng.
Huyệt Tứ Độc
Huyệt Tứ Độc nằm ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷ 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay. Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.
U Nang Thượng Bì
U Nang Thượng Bì là bệnh xuất hiện ở người trưởng thành và người già. Thường gặp ở đầu, tạo thành u da gờ cao, đường kính vài milimet đến vài centimet, ranh giới rõ ràng, tròn, chắc hoặc đàn hồi, di động, có thể có hố lõm...
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Cây Sồi Trắng - Quercus Alba
Cây Sồi Trắng hay còn gọi là Sồi Mỹ, có tên khoa học là Quercus alba, là loại cây rừng sống lâu năm, thường phân bố ở trung Bắc Mỹ như: Minnesota, Ontario, Quebec, Nam Maine, Bắc Florida, và Đông Taxas.
2 Bài Thuốc Trị Đau Đầu Kinh Niên Bằng Cải Cúc
Theo Y học cổ truyền, rau cải cúc có vị ngọt, hơi đắng, the, thơm, tính hơi mát, lành không độc, có tính năng tiêu thực, lợi trường vị, thanh đàm hỏa, yên tâm khí. Vì rất mát nên đây là vị thuốc giúp trị chứng đau đầu kinh...
Phương Pháp Cho Ra Đời Những Loại Rượu Trứ Danh Từ Thùng Gỗ Sồi
Có rất nhiều loại gỗ sồi khác nhau nhưng trong đó phổ biến nhất là Quercus robur, Quercus petraea, Pendunculate (châu Âu), Quercus alba (Mỹ) và Sessile oak (Hungary). Ứng dụng của chúng cũng nhiều nhưng bài này chỉ bàn về cách sử dụng gỗ làm...
Cách Làm Bột Lá Tía Tô Giúp Làm Đẹp Da, Dưỡng Thai, Trị Gout, Ho, Hen Suyễn Và Rối Loạn Tiêu Hóa
Bột lá tía tô có tác dụng rất tốt đối với làn da và sức khỏe. Nếu bạn đang đau khổ vì tình hình mụn, da xỉn màu và bị bệnh gout, ho, hen suyễn, cảm cúm tác oai tác quái thì bột lá tía tô là lựa chọn an...
Trứng Bắc Thảo
Trứng Bắc Thảo hay còn có các tên khác như Trứng vịt Bắc Thảo, Trứng Bách Thảo, Bách Nhật Trứng, Thiên niên bách nhật trứng,... là món khoái khẩu của nhiều người, đây là món được làm từ trứng, có nguồn gốc Trung Hoa, tại Việt...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Cây Hoàng Ngải
Cây Hoàng Ngải, còn gọi là Ngải Ma Lai Lùn hay Hành Biển, Đông y dùng làm thuốc thông tiểu, trị ho gà và viêm phế quản (dùng quá liều chết người), trong huyền môn thì coi đây là một loại ngải dữ.

Thống kê

Lượt truy cập: 21793433
Đang online: 153