Thứ hai, 01/05/2017 3:34 AM
 
Huyệt Nhân Trung
Theo các sách xưa, môi trên được gọi là Nhân trung (Giáp Ất Kinh), Huyệt nằm ở vùng rãnh mũi - môi nên gọi là Nhân Trung hoặc Thuỷ Câu.
Huyệt Định Suyễn
Định Suyễn nằm ở gai đốt sống cổ thứ 7 (huyệt Đại Chùy) ra ngang 0,5 thốn. Dùng trị ho, suyễn, khí quản viêm, phong ngứa, mề đay, dị ứng, cổ vẹo cứng.
Huyệt Y Xá
Huyệt Y Xá nằm dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tỳ Du 1,5 thốn. Chủ trị bệnh về gan mật, dạ dày đau, khó tiêu, nôn mửa, lưng đau.
Huyệt Y Hy
Huyệt Y Hy nằm dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1,5 thốn. Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.
Huyệt Xung Môn
Huyệt Xung Môn có tác dụng thanh tiết nhiệt ở hạ tiêu. Chủ trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.
Huyệt Xung Dương
Huyệt Xung Dương có tác dụng Hóa thấp, hòa Vị, định thần chí. Chủ trị mu bàn chân đau, liệt chi dưới, răng đau, lợi răng viêm, bệnh tâm thần.
Huyệt Xích Trạch
Huyệt Xích Trạch có tác dụng thanh nhiệt thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm. Chủ trị khủy tay đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amiđan viêm, ho ra máu.
Huyệt Vị Thương
Huyệt Vị Thương có tác dụng Hòa Vị, hóa thấp, lý khí, thông trung. Chủ trị dạ dày đau, táo bón, nôn mửa, cột sống lưng đau, bụng đau.
Huyệt Vị Du
Huyệt Vị Du có tác dụng điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ. Chủ trị dạ dầy đau, dạ dầy viêm, dạ dầy loét, dạ dầy sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.
Huyệt Vân Môn
Huyệt Vân Môn có tác dụng Tuyên thông Phế khí. Chủ trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau.
Huyệt Uyển Cốt
Huyệt Uyển Cốt có tác dụng thanh thấp nhiệt ở Tiểu Trường. Chủ trị khớp khuỷ tay, cổ tay, ngón tay viêm; đầu đau, tai ù, nôn mửa, tiểu đường.
Huyệt Ủy Dương
Huyệt Ủy Dương có tác dụng thông Tam Tiêu, sơ điều thủy đạo, lợi Bàng Quang. Chủ trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.
Huyệt Ưng Song
Huyệt Ưng Song nằm ở khoảng gian sườn 3, trên đường thẳng qua đầu ngực, cách đường giữa ngực 4 thốn (ngang h.Ngọc Đường - Nh.18), nơi cơ ngực to. Trị thần kinh liên sườn đau, tuyến vú viêm, suyễn, ho, ruột sôi, tiêu chảy.
Huyệt U Môn
Huyệt U Môn nằm trên rốn 6 thốn, cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang h. Cự Khuyết (Nh.14). Trị ngực đau, nôn mửa, tiêu chảy, ợ hơi, dạ dầy co thắt.
Huyệt Tý Nhu
Huyệt Tý Nhu có tác dụng thông lạc, minh mục. Chủ trị vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, bệnh mắt.
Tỳ Nhiệt Huyệt
Tỳ Nhiệt Huyệt nằm ở gai xương sống lưng thứ 6 đo ra 0,5 thốn. Trị gan viêm, tụy tạng viêm, lách sưng lớn.
Huyệt Túc Ngũ Lý
Huyệt Túc Ngũ Lý nằm ở bờ trong đùi, dưới huyệt Âm Liêm 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn. Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.
Huyệt Túc Lâm Khấp
Huyệt Túc Lâm Khấp có tác dụng Hóa đờm nhiệt, khu phong, thanh hỏa. Chủ trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Huyệt Túc Khiếu Âm
Huyệt Túc Khiếu Âm có tác dụng thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hoả. Chủ trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.
Huyệt Tứ Mãn
Huyệt Tứ Mãn nằm rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn [Nh.5]) ra ngang 0, 5 thốn. Trị tử cung xuất huyết, bạch đới, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy.
Huyệt Tứ Hoa
Huyệt Tứ Hoa gồm 2 huyệt Cách Du (Bq.17) và 2 huyệt Đởm Du (Bq.19), tất cả 4 huyệt. Trị khí quản viêm, suyễn, phế khí thũng, lao phổi.
Huyệt Ngân Giao
Huyệt Ngân Giao nằm ở giữa kẽ môi trên và chân lợi, thẳng huyệt Đoài Đoan (Đc 27) vào, ở đầu trên nếp gần môi trên. Trị lợi răng sưng đau, chảy nước mũi, điên cuồng.
Huyệt Tứ Độc
Huyệt Tứ Độc nằm ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷ 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay. Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.
Huyệt Trửu Liêu
Huyệt Trửu Liêu nằm từ huyệt Khúc Trì (Đtr.11) đo xiên lên ra ngoài 01 thốn, ở bờ ngoài đầu xương cánh tay. Trị khuỷ tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.
Huyệt Trường Cường
Huyệt Trường Cường có tác dụng thông mạch Nhâm, Đốc, điều trường phủ. Chủ trị trực tràng sa, trĩ, tiêu ra máu, cột sống đau, tiểu đục, tiểu khó, điên cuồng.
Cách Cấp Cứu Xuất Huyết Dạ Dày Khẩn Cấp
Trường hợp xấu khi dạ dày bị xuất huyết, bệnh nhân bị mất máu nhiều đột ngột gây nguy hiểm đến tính mạng. Để tránh ảnh hưởng xấu nhất, lúc này bạn cần biết cách cấp cứu xuất huyết dạ dày khẩn cấp đúng đắn và kịp...
Phương Thuốc Nhịn Ăn 300 Ngày Không Đói (Tịch Cốc)
Ăn no lần thứ nhất được 7 ngày không đói, ăn no lần thứ 2 được 49 ngày, không đói, ăn no lần thứ 3 được 300 ngày không đói, ăn no lần thứ tự được 2400 ngày không đói, sau không cần nữa mà vĩnh viễn không đói.
Y Ngư
Loài côn trùng bé chỉ bằng hai hạt gạo, thân dài thon, có râu trên đầu, nhiều chân, màu trắng hoặc xám bạc, thường bò ra từ vải cũ, giấy tờ cũ, hoặc quần áo bẩn, đồ đạc bám bụi.
Cây Đậu Trắng - Vigna Unguiculata
Cây Đậu Trắng hay còn gọi là Đậu mắt đen, đậu trắng nhỏ vì nó trắng và chỉ nhỏ như hạt đậu đen, xanh, đỏ…; khác đậu trắng to tên thuốc là bạch biển đậu. Ở Việt Nam nó còn có tên đậu mắt cua vì ở rốn hạt có chấm đen...
10 Dấu Hiệu Chứng Tỏ Cơ Thể Bạn Có Quá Nhiều Độc Tố Cần Thải Độc Ngay
Nếu bạn thường xuyên mất ngủ, luôn trong tình trạng mệt mỏi, thiếu năng lượng, béo bụng... thì đó chỉ là một số trong 10 dấu hiệu giúp bạn nhận biết cơ thể đang có quá nhiều độc tố đấy và việc bạn...
Đánh Bay Cảm Cúm Bằng Trà Hoa Hồng Mật Ong
Trà hoa hồng vừa có ấm nóng của gừng vừa có mùi thơm thoảng thanh nhẹ của hoa hồng, mật ong sẽ giúp bạn phòng ngừa rất tốt các chứng cảm cúm trong những ngày thời tiết thất thường. Đặc biệt, trà hoa còn giúp phái nữ sở hữu...
Kiến Ba Khoang
Kiến ba khoang có tên khoa học là Paederus fuscipes, thuộc Họ Staphilinidae (cánh cụt), bộ Cánh cứng. Loài côn trùng này có thân mình thon, dài như hạt thóc (dài 1-1,2 cm, ngang 2-3mm), có hai màu đỏ và đen, nhìn giống con kiến.
Đậu Xanh
Đậu Xanh hay Đỗ Xanh là hạt phơi hay sấy khô của Cây Đậu Xanh (Vigna radiata (L.) Wilczek var. radiata (Phaseolus radiatus L.). Theo Đông y, Đậu Xanh có vị ngọt, hơi tanh, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, trừ phiền nhiệt, ích khí lực,...
Quan Âm Cứu Khổ Tán
Quan Âm Cứu Khổ Tán chữa mọi trường hợp đẻ khó đẻ ngang đẻ ngược và con chết trong bụng không ra.
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...

Thống kê

Lượt truy cập: 5560058
Đang online: 103