Thứ tư, 22/08/2018 3:51 AM
Huyệt Thừa Phù
Huyệt Thừa Phù nằm giữa nếp lằn chỉ mông. Dùng trị đau thần kinh tọa, chi dưới liệt. Rất có hiệu quả trong chê ngự cảm giác đau đớn hoặc tê cứng khu vực từ bên trong đùi cho đến Âm bộ, các sợi cơ bắp bị chấn thương,...
 
Huyệt Thừa Phù
Huyệt Thừa Phù nằm giữa nếp lằn chỉ mông. Dùng trị đau thần kinh tọa, chi dưới liệt. Rất có hiệu quả trong chê ngự cảm giác đau đớn hoặc tê cứng khu vực từ bên trong đùi cho đến Âm bộ, các sợi cơ bắp bị chấn thương,...
Huyệt Kiện Minh
Huyệt Kiện Minh dùng trị bệnh mắt, bại xụi, tay liệt.
Huyệt Cầu Hậu
Huyệt Cầu Hậu chủ trị cận thị, thần kinh thị giác viêm, thần kinh thị giác teo, mắt lác, thủy tinh thể đục, mắt mờ.
Huyệt Thừa Khấp
Huyệt Thừa Khấp có tác dụng trị chứng nước mắt chảy khi ra gió và cầm được nước mắt trong bệnh túi lệ viêm, vì vậy gọi là Thừa Khấp (Trung Y Cương Mục).
Huyệt Khúc Cốt
Huyệt Khúc Cốt nằm ở xương (cốt) mu, có hình dạng cong (khúc), vì vậy gọi là Khúc Cốt. Chủ trị bàng quang viêm, dịch hoàn viêm, rử cung sa, kinh nguyệt không đều, tiểu khó, tiểu bí.
Huyệt Thủ Tam Lý
Huyệt Thủ Tam Lý nằm dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn, trên đường nối Khúc Trì và Dương Khê. Tác dụng Khu phong, thông lạc, hòa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dày. Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt...
Huyệt Lạc Chẩm
Huyệt Lạc Chẩm nằm ở mu bàn tay, giữa đốt xương bàn tay ngón 2 và 3, sau khớp nối bàn và ngón tay khoảng 0,5 thốn. Trị gáy đau, gáy cứng, nửa đầu đau, vai và tay đau, họng đau, dạ dầy đau.
Huyệt Nhân Trung
Theo các sách xưa, môi trên được gọi là Nhân trung (Giáp Ất Kinh), Huyệt nằm ở vùng rãnh mũi - môi nên gọi là Nhân Trung hoặc Thuỷ Câu.
Huyệt Định Suyễn
Định Suyễn nằm ở gai đốt sống cổ thứ 7 (huyệt Đại Chùy) ra ngang 0,5 thốn. Dùng trị ho, suyễn, khí quản viêm, phong ngứa, mề đay, dị ứng, cổ vẹo cứng.
Huyệt Y Xá
Huyệt Y Xá nằm dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 3 thốn, cách huyệt Tỳ Du 1,5 thốn. Chủ trị bệnh về gan mật, dạ dày đau, khó tiêu, nôn mửa, lưng đau.
Huyệt Y Hy
Huyệt Y Hy nằm dưới gai sống lưng 6, đo ngang 3 thốn, cách Đốc Du 1,5 thốn. Trị màng tim viêm, suyễn, thần kinh liên sườn đau, nấc cụt, nôn mửa, chóng mặt.
Huyệt Xung Môn
Huyệt Xung Môn có tác dụng thanh tiết nhiệt ở hạ tiêu. Chủ trị dịch hoàn viêm, đau do thoát vị, màng tử cung viêm, tiểu bí.
Huyệt Xung Dương
Huyệt Xung Dương có tác dụng Hóa thấp, hòa Vị, định thần chí. Chủ trị mu bàn chân đau, liệt chi dưới, răng đau, lợi răng viêm, bệnh tâm thần.
Huyệt Xích Trạch
Huyệt Xích Trạch có tác dụng thanh nhiệt thượng tiêu, giáng nghịch khí, tiêu trừ độc trong máu, tiết Phế viêm. Chủ trị khủy tay đau, cánh tay sưng đau, ho, suyễn, họng viêm, amiđan viêm, ho ra máu.
Huyệt Vị Thương
Huyệt Vị Thương có tác dụng Hòa Vị, hóa thấp, lý khí, thông trung. Chủ trị dạ dày đau, táo bón, nôn mửa, cột sống lưng đau, bụng đau.
Huyệt Vị Du
Huyệt Vị Du có tác dụng điều Vị khí, hóa thấp, tiêu trệ. Chủ trị dạ dầy đau, dạ dầy viêm, dạ dầy loét, dạ dầy sa, no hơi, nôn mửa, tiêu chảy mạn tính, cơ bụng liệt.
Huyệt Vân Môn
Huyệt Vân Môn có tác dụng Tuyên thông Phế khí. Chủ trị ho, suyễn, ngực đầy tức, lưng đau.
Huyệt Uyển Cốt
Huyệt Uyển Cốt có tác dụng thanh thấp nhiệt ở Tiểu Trường. Chủ trị khớp khuỷ tay, cổ tay, ngón tay viêm; đầu đau, tai ù, nôn mửa, tiểu đường.
Huyệt Ủy Dương
Huyệt Ủy Dương có tác dụng thông Tam Tiêu, sơ điều thủy đạo, lợi Bàng Quang. Chủ trị lưng đau, cơ bắp chân bị co thắt, thận viêm, tiểu ra dưỡng trấp.
Huyệt Ưng Song
Huyệt Ưng Song nằm ở khoảng gian sườn 3, trên đường thẳng qua đầu ngực, cách đường giữa ngực 4 thốn (ngang h.Ngọc Đường - Nh.18), nơi cơ ngực to. Trị thần kinh liên sườn đau, tuyến vú viêm, suyễn, ho, ruột sôi, tiêu chảy.
Huyệt U Môn
Huyệt U Môn nằm trên rốn 6 thốn, cách đường giữa bụng 0,5 thốn, ngang h. Cự Khuyết (Nh.14). Trị ngực đau, nôn mửa, tiêu chảy, ợ hơi, dạ dầy co thắt.
Huyệt Tý Nhu
Huyệt Tý Nhu có tác dụng thông lạc, minh mục. Chủ trị vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, bệnh mắt.
Tỳ Nhiệt Huyệt
Tỳ Nhiệt Huyệt nằm ở gai xương sống lưng thứ 6 đo ra 0,5 thốn. Trị gan viêm, tụy tạng viêm, lách sưng lớn.
Huyệt Túc Ngũ Lý
Huyệt Túc Ngũ Lý nằm ở bờ trong đùi, dưới huyệt Âm Liêm 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn. Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng bìu dái.
Huyệt Túc Lâm Khấp
Huyệt Túc Lâm Khấp có tác dụng Hóa đờm nhiệt, khu phong, thanh hỏa. Chủ trị sữa ít, tuyến vú viêm, kinh nguyệt rối loạn, bàn chân đau, tai ù, điếc.
Huyệt Túc Khiếu Âm
Huyệt Túc Khiếu Âm có tác dụng thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hoả. Chủ trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.
Huyệt Tứ Mãn
Huyệt Tứ Mãn nằm rốn đo xuống 2 thốn (huyệt Thạch Môn [Nh.5]) ra ngang 0, 5 thốn. Trị tử cung xuất huyết, bạch đới, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy.
Huyệt Tứ Hoa
Huyệt Tứ Hoa gồm 2 huyệt Cách Du (Bq.17) và 2 huyệt Đởm Du (Bq.19), tất cả 4 huyệt. Trị khí quản viêm, suyễn, phế khí thũng, lao phổi.
Huyệt Ngân Giao
Huyệt Ngân Giao nằm ở giữa kẽ môi trên và chân lợi, thẳng huyệt Đoài Đoan (Đc 27) vào, ở đầu trên nếp gần môi trên. Trị lợi răng sưng đau, chảy nước mũi, điên cuồng.
Huyệt Tứ Độc
Huyệt Tứ Độc nằm ở mặt sau cẳng tay, dưới khớp khuỷ 5 thốn, giữa khe xương trụ và xương quay. Trị điếc, răng đau, cánh tay đau.
4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Xô Thơm - Salvia Officinalis
Từ xưa, cây Xô thơm (Salvia Officinalis) được xem là một loại thảo mộc thiêng liêng, đặc biệt là người La Mã tin rằng cây xô thơm có thể chữa khỏi tất cả mọi bệnh tật, kéo dài cuộc sống con người. Người Trung Quốc cũng đánh giá...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.

Thống kê

Lượt truy cập: 18237936
Đang online: 158