Chủ nhật, 22/01/2017 7:12 PM
 
Bạch Ác - Kreide
Bạch Ác (Kreide) có tác dụng ôn trung, sáp trường, chỉ huyết, liễm sang. Trị phản vị, tiêu chảy, lỵ, nôn ra máu, chảy máu cam, mắt lở loét, lở ngứa, kinh nguyệt không đều...
Vô Danh Dị
Vô Danh Dị vị mặn, ngọt, bình. Vào 2 kinh can, thận. Hoạt huyết khư ứ, giảm đau sinh cơ. Dùng khi chấn thương do ngã hoặc bị đánh, dao đâm, ung nhọt sưng.
Vân Mẫu Thạch
Vân Mẫu Thạch vị ngọt, bình. Vào các kinh phế, can, tỳ. Bổ thận, thu liễm cầm máu. Dùng khi mệt nhọc hư tổn, chóng mặt hồi hộp, động kinh, chứng hàn sốt rét lâu ngày, ung nhọt sưng đau, chảy máu do vết thương dao.
Thu Thạch
Thu Thạch vị mặn, hàn. Vào 2 kinh phế, thận. Tác dụng tư âm, thanh nhiệt, giáng hoá, sáp tinh. Dùng khi thân thể tâm thần suy nhược, nóng từ bên trong, sốt định giờ, ho, di tinh, đới hạ, miệng họng lở loét.
Thạch Yến
Thạch Yến vị mặn, mát. Vào kinh thận, bàng quang. Hoạt nhiệt, lợi niệu, sáng mắt, dùng trong bệnh đái rỉ, tiểu tiện bất lợi, thấp nhiệt đới hạ, niệu huyết và bí đại tiện, trĩ lậu, mắt màng.
Thạch Giải
Thạch Giải có vị mặn, hàn. Vào 2 kinh can, đởm. Thanh can can sáng mắt. tiểu sưng giải độc. Dùng khi mắt đỏ kéo màng, tiểu tiện khó, xích bạch đới hạ, ung nhọt sưng độc.
Nam Hàn Thủy Thạch
Nam Hàn Thủy Thạch vị nhạt, rất hàn. Vào các kinh tâm, vị, thận. Thanh nhiệt giáng hoá, lương huyết, giảm phiền hết khát. Dùng khi sốt cao khát nước, miệng lưỡi khô khan, đau răng, tiểu tiện đỏ.
Mã Não
Mã Não có vị cay cay, hàn. Tác dụng thanh nhiệt sáng mắt, dùng khi mắt lên màng. Phần nhiều dùng ngoài tán thành bột mịn hoặc thủy phi vỏ ngoài.
Kim Mông Thạch
Kim Mông Thạch vị ngọt, mặn, bình. Vào các kinh phế, tâm, can. Tác dụng long đờm hạ khí, bình can trấn kinh. Dùng khi đờm tích úng dai dẳng, ho hen cấp nghịch, điên giản phát cuồng, phiền nhiệt bứt rứt trong ngực. Kinh phong co rút.
Huyền Tinh Thạch
Huyền Tinh Thạch vị mặn, hàn. Vào kinh thận. Tác dụng Tư âm, giáng hoả, nhuyễn kiên, tiêu đờm. Dùng cho người dương thịnh âm suy, sốt cao khát nước, đau đầu do phong hoả, mắt đỏ kéo màng.
Chung Nhũ Thạch
Chung Nhũ Thạch vị ngọt, ôn. Vào các kinh phế, vị, thận. Tác dụng ôn phế tráng dương, thông sữa, chế ngự acid. Dùng khi hàn đàm ho suyễn, âm hư, lạnh, lưng lạnh đau, sau đẻ sữa không thông, đau dạ dày ợ chua.
Bạch Thạch Anh
Bạch Thạch Anh vị ngọt, hơi ôn. Vào 2 kinh tâm, phế. Tác dụng ích khí, an thần lợi tiểu, giảm ho. Dùng khi hồi hộp không yên, hư hàn ho suyễn, khó tiểu tiện.
Bạch Giáng Đan
Bạch Giáng Đan vị cay, ôn. Độc tính mạnh. Tác dụng sát trùng tiêu độc, khử thối rữa sinh cơ. Dùng trị mụn nhọt độc, đinh độc, ung nhọt ở lưng.
Đởm Phàn - Vitriolum Caeruleum
Đởm Phàn (Vitriolum Caeruleum) có tác dụng xổ phong đờm và các vật có độc khác, đồng thời có tác dụng thi liễm. Chủ trị động kinh, ngộ độc thực vật, sưng đỏ mắt.
Long Xỉ
Long xỉ có vị ngọt, chát, bình. Vào 2 kinh tâm, can. Trừ nhiệt trấn tâm an thần. Dùng khi nhiệt phát cuồng, sốt bứt rứt không yên, tâm thần bất an, khí kết ở vùng thượng vị, mất ngủ hay mê.
Lục Phàn - Melanteritum
Theo đông y tính chất của lục phàn chua mát và không độc, vào 2 kinh can và tỳ, có tác dụng táo thấp hóa đờm, tiêu tích sát trùng, giải độc. Dùng gây nôn và cầm máu, chữa những trường hợp dạ dày, ruột chảy máu, cổ họng sưng đau,...
Từ Thạch
Từ Thạch là đá nam châm tự nhiên. Dùng trị hoảng sợ an thần với các triệu trứng như tâm thần bất định, hoảng hốt, mất ngủ, bệnh động kinh, Bình gan tàng dương, chữa trị chứng hoa mắt chóng mặt...Từ Thạch...
Duyên Phấn
Duyên phấn, còn gọi là bạch phấn, là khoáng vật quặng của chì, là một carbonat chì PbCO3 (83,5% PbO, 16,5% CO2), có công dụng Tiêu tích, sát trùng, giải độc, sinh cơ.
Thanh Mông Thạch - Lapis Chloriti
Thanh Mông Thạch khí lạnh, vị ngọt mặn, không độc, tiêu chứng trưng, chứng hà, khối tích lâu ngày, trị đàm, tiêu thực. Thần diệu chẳng lường. Ngoài ra còn trị hen suyễn, kinh giản do đàm nhớt tích tụ.
Duyên Đơn
Duyên đơn dùng để chế thuốc cao, dán mụn nhọt, còn dùng làm bột pha sơn màu đỏ, kỹ nghệ nấu thủy tinh... Thường chữa nôn ọe, ăn vào nôn ra, trừ nhiệt độc, cầm máu, thổ huyết, khái huyết nhưng gần đay ít dùng hơn.
Lò Cam Thạch
Lô cam thạch là muối kẽm có trong thiên nhiên. Vì trước đây người ta cho rằng, vị thuốc này thường thấy ở trong những lò đúc vàng, vị lại ngọt do đó có tên gọi (lô là lò, cam là ngọt, thạch là đá).
Hoa Nhụy Thạch - Ophicalcite
Hoa Nhụy Thạch có tác dụng hóa ứ, chỉ huyết thường dùng trị nôn ra máu, chảy máu cam, rong kinh, xuất huyết do ngoại thương, dùng ngoài ở nơi chảy máu.
Đại Giả Thạch
Đại giả thạch là đất hình khối có chất cứng, đập vụn có bột màu đỏ nâu, loại kết tinh gọi là “Huy thiết khoáng đại giả”, loại bán kết tinh là “Xích thiết khoáng đại giả” bên trong có dạng như cái biếu u tròn đinh...
Tự Nhiên Đồng
Tự Nhiên Đồng có tác dụng hoạt huyết, hóa ứ, chỉ thống, phá tích tụ. Thường dùng trị đau thương té ngã tổn thương, gãy xương, bong gân, trị các chứng ứ thũng sưng bầm do huyết ứ.
Thạch Tín - Arsennicum
Đông y cho rằng thạch tín có vị cay, chua, tính nóng, rất độc,có tác dụng trừ đờm, chữa sốt rét, ăn hết những chỗ thịt thối nát, còn có tác dụng bổ máu, vàng da.
Cách Cấp Cứu Xuất Huyết Dạ Dày Khẩn Cấp
Trường hợp xấu khi dạ dày bị xuất huyết, bệnh nhân bị mất máu nhiều đột ngột gây nguy hiểm đến tính mạng. Để tránh ảnh hưởng xấu nhất, lúc này bạn cần biết cách cấp cứu xuất huyết dạ dày khẩn cấp đúng đắn và kịp...
Ổn Định Đường Huyết Và Giúp An Thần Bằng Hoa Sala
Dẫn chúng tôi tham quan khu vườn thuốc trong khuôn viên chùa Tường Quan, lương y Khiêm bật mí trước cổng chùa có hai cây sala (còn gọi hoa đầu lân), hoa sala rụng mỗi ngày nhưng ít ai biết rằng đấy là thảo dược quý. Ông Khiêm chia sẻ, hoa...
Lộc Nhung - Cornu Cervi Parvum
Lộc Nhung (Cornu Cervi Parvum) có vị ngọt, mặn, ôn. Qui kinh Can thận. Dùng trị phụ nữ băng lậu, ôn kinh, thiếu máu, liệt dương, thận hư, trẻ em chậm phát triển...
Cây Kèo Nèo - Limnocharis Flava
Cây Kèo Nèo (Limnocharis Flava) có vị ngọt tính mát. Tác dụng thanh thấp nhiệt, lợi tiểu, nhuận tràng, tiêu viêm. Kinh nghiệm người dân thường dùng Kèo nèo chữa viêm tiết niệu, nam giới di tinh, mộng tinh, nữ giới khí hư bạch đới. Kèo...
Thân Thống Trục Ứ Thang
Thân Thống Trục Ứ Thang có công dụng Hoại huyết khái ứ thông kinh lạc, chỉ tý thống. Thường trị Bệnh lý lâu ngày không khỏi, ấn vào thì đau dữ, đà xuất hiện môi lưỡi có gân xanh, tía hoặc tử ban (nốt xuất huyết).
Cách Pha Trà Chanh Sả Gừng Giải Cảm Và Bài Trừ Độc Tố
Với vị ngọt thanh của đường phèn, vị chua thơm của chanh, của sả, vị cay nồng của gừng tươi hoà quyện với nhau tạo nên món Trà Chanh Sả Gừng cực ngon mà còn có tác dụng giải cảm, bài trừ độc tố và giảm cân cực kỳ...
Kiến Ba Khoang
Kiến ba khoang có tên khoa học là Paederus fuscipes, thuộc Họ Staphilinidae (cánh cụt), bộ Cánh cứng. Loài côn trùng này có thân mình thon, dài như hạt thóc (dài 1-1,2 cm, ngang 2-3mm), có hai màu đỏ và đen, nhìn giống con kiến.
11 Công Dụng Tuyệt Vời Của Hạt Dưa Hấu Đối Với Sức Khỏe
Bạn có biết rằng những hạt dưa hấu mà bạn thường bỏ đi lại chính là vị thuốc quý không. Nước nấu thì hạt dưa hấu xay giúp cải thiện sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa lão hóa, điều trị mụn, giúp tóc chắc khỏe hơn...
Bản Sự Miết Giáp Hoàn
Bản Sự Miết Giáp Hoàn là đơn thuốc dùng trị ho lâu ngày do phế âm hư.
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...

Thống kê

Lượt truy cập: 4225895
Đang online: 142