Thứ ba, 16/01/2018 4:36 PM
Tía Tô
Tía Tô là phần thân và lá trên mặt đất của cây Tía Tô (Perilla frutescens (L.) Britt.), Tía Tô có vị cay, tính ấm, có tác dụng trị cảm lạnh, đầy bụng, nôn mửa. Cành tía tô vị cay ngọt, có tác dụng an thai, chống nôn mửa, giảm đau, hen...
 
Ngãi Diệp
Ngãi diệp là lá phơi hay sấy khô của cây ngải cứu có vị cay tính ôn do đó thuốc có thể trị các chứng băng lậu, có thai ra máu, chảy máu cam, ho ra máu, kinh nguyệt không đều, bụng lạnh đau, hành kinh đau bụng, khí hư do hàn,...
Thuyền Thoái
Thuyền thoái là xác lột con ve sầu có vị mặn ngọt tính hàn. Có tác dụng tán phong nhiệt, thấu chẩn, giải kinh ( chống co giật), thối ế ( làm tan màng thịt ở mắt) theo dược lý Đông y.
Sài Hồ
Sài hồ là rễ cây Bắc Sài hồ (Bepleurum chinense DC) có vị đắng tính hơi hàn, qui kinh Can Đởm. Tác dụng hóa giải thoái nhiệt, sơ can chỉ thống, thăng dưỡng khí triệt ngược tà ( trị sốt rét).
Mạn Kinh Tử
Mạn kinh tử là quả chín của cây Mạn kinh phơi khô dùng sống hoặc tẩm rượu sao qua. Vị đắng cay tính hơi hàn. Có tác dụng giải cảm, giảm đau, làm sáng mắt, chữa đau đầu do huyết áp, đau nửa đầu, đau mắt đỏ do phong...
Sinh Địa Hoàng
Sinh địa hoàng là thân rễ phơi khô của cây Địa hoàng có vị ngọt đắng tính hàn. Sinh địa hoàng có tác dụng tư âm giáng hỏa, lương huyết sinh tân nhuận táo, chống viêm thuốc có tác dụng cường tim, hạ áp, cầm máu, bảo vệ...
Toàn Yết
Toàn yến là con bọ cạp. Bọ cạp có tác dụng: Tức phong chỉ kinh, giải độc tán kết, thông lạc chỉ thống (giảm đau). Chủ trị các chứng: Cấp mạn kinh phong, liệt mặt do trúng phong, chứng phá thương phong (uốn ván), sang lở nhọt...
Toàn Phúc Hoa
Toàn phúc hoa có vị đắng, cay, mặn, hơi ấm. có tác dụng trừ đàm, hành thủy, chống nôn trị ho, hen, nôn oẹ, ngực trướng, đau hông, trị thuỷ thũng.
Cúc Hoa
Cúc hoa gồm có : Cúc hoa trắng, cúc hoa vàng. Có vị ngọt đắng, tính hơi hàn. Thường dùng giải cảm, giải độc, làm sáng mắt, kháng khuẩn, trị đau mắt đỏ, mụn nhọt đinh độc....
Đất Lòng Bếp
Đất Lòng Bếp hay Phục long can có hình khối to nhỏ không đều, toàn thể màu nâu đỏ, chất tương đối cứng, rạch vào dễ vụn ra có bột vụn rơi rớt, mặt cắt ngang mịn, màu hơi sẫm thường có hình lỗ tổ ong, mùi khói.
Ngưu Bàng Tử
Ngưu bàng tử là quả chín của cây ngưu bàng thuốc có tác dụng lợi tiểu, hạ sốt kháng khuẩn, nước sắc thuốc có tác dụng kháng khuẩn rõ rệt đối với phế cầu khuẩn, giải độc thúc sởi mọc...
Can Khương
Can Khương là thân rễ phơi khô của gây gừng, có vị cay tính ấm. Dùng khi hàn gây tiết tà bụng sôi, phân nát lỏng, xuất huyết, chân tay quyết lạnh.
Đại Táo
Đại táo (Táo tàu) có tác dụng bổ trung ích khí, dưỡng huyết an thần, hòa hoãn dược tính. Chủ trị chứng trung khí bất túc, các chứng huyết hư tạng táo, dùng chung với các vị thuốc tính dược mãnh liệt để làm dịu bớt.
Thăng Ma
Thăng ma là phần thân rễ khô của cây Thăng ma, có vị cay ngọt, tính hàn. Có tác dụng giải cảm thấu chẩn, thăng dương giải độc. Thăng dương tức thăng đề trung khí có tác dụng như kích thích hưng phấn cơ trơn.
Sinh Khương
Sinh khương là củ gừng tươi có tác dụng làm ra mồ hôi, hỗ trợ tiêu hóa, giải cảm phong hàn, chữa nôn, buồn nôn do tỳ vị hư hàn, chữa ho ngoại cảm phế hàn hoặc ho lâu ngày...
Thanh Bì
Thanh bì là vỏ quả quýt còn xanh của cây quýt Citrus reticulata Blanco, và nhiều loại Quýt khác thuộc họ Cam quýt (Rutaceae), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách "Bản thảo đồ kinh". Các loại cây quýt mọc khắp nơi ở nước ta.
Lộc Giác Sương
Lộc Giác Sương là bã gạc hươu sau khi nấu cao, đã loại chất keo, phơi hoặc sấy khô, khi nghiền hoặc tán nhỏ sẽ thành bột trắng.
Nhục Quế
Nhục quế là vỏ khô của cành to cây Quế có vị cay ngọt, tính nhiệt. Dùng trị các chứng Mệnh môn hỏa suy, bụng lạnh đau, thổ tả, phụ nữ đau kinh do hàn ngưng huyết ứ, sau sanh bụng đau do huyết trệ, ung nhọt có mủ chưa vỡ...
Nữ Trinh Tử
Nữ trinh tử là quả chín phơi khô của cây nữ trinh có vị ngọt đắng, tính bình dùng cho các trường hợp đau đầu hoa mắt chóng mặt, ù tai, điếc tai, đau lưng mỏi gối, râu tóc chóng bạc.
Địa Cốt Bì
Địa Cốt Bì là vỏ rễ của cây Câu Kỷ (Lycium Chinense) có vị ngọt tính hàn. Thường dùng giải nhiệt hạ áp, hạ đường huyết, hạ cholesterol máu, kháng khuẩn và hưng phấn tử cung.
Mẫu Lệ
Mẫu lệ còn gọi là vỏ hàu,có vị mặn, tính hơi hàn thường dùng trị chứng can dương thượng kháng, nhiệt tà thương âm, hư phong nội động, kinh giản, loa lịch anh lựu, đàm hạch, cục sưng, gan lách to, mồ hôi trộm, di tinh, đái hạ,...
Đại Phúc Bì
Đại phúc bì là vỏ ngoài và vỏ giữa phơi khô của trái cau có tác dụng thông tiểu tiện rất rõ rệt, thường dùng chữa các bệnh phù toàn thân, nhất là bụng.
Chỉ Xác
Chỉ Xác là quả loại bánh tẻ, quả hái lúc gần chín, bổ đôi, phơi khô của cây Cam, chanh chua, hoặc họ hàng nhà cam quýt.
Đào Nhân
Đào nhân là nhân của quả chín cây đào Prunus persica (Linn) Batsch có tác dụng hoạt huyết khu ứ, nhuận tràng thông tiện. Chủ trị các chứng đau kinh, kinh bế, đau bụng sau sanh, trưng hà tích tụ, chấn thương ngã đau, phế ung, trường ung,...
Chi Tử
Chi tử là tên thuốc của quả Dành dành còn gọi là Sơn chi, Sơn chi tử, vị đắng, tính hàn. Thường dùng trị giải nhiệt, cầm máu, kháng khuẩn, an thần, hạ huyết áp, bỏng nhiễm trùng...
Lậu Lô
Lộ lâu là phần thân rễ khô của cây lộ lâu Kỳ Châu và lộ lâu Vũ Châu. Dùng trị các triệu chứng nhiệt nóng ngoài da, mụn nhọt, lở loét ngoài da, trĩ, có thể chữa bệnh phong thấp do tà thấp xâm nhập vào cơ...
Vương Bất Lưu Hành
Vương bất lưu hành là quả của cây trâu cổ có vị đắng tính bình. Theo y học cổ truyền có tác dụng hoạt huyết thông kinh, làm tăng sữa. Chủ trị chứng đau kinh, kinh bế, áp xe vú (nhũ ung) không có sữa hoặc ít sữa.
Úc Lý Nhân
Úc lý nhân có vị cay, đắng, tính ôn. Có tác dụng nhuận trường, lợi tiểu và tiêu thủng. Thường dùng trị táo bón, bụng trướng nước, thuỷ thủng, nước tiểu ít.
Hổ Phách
Hổ phách thường dùng trị: Tâm thần bất định, ngủ mê hay mê sợ, mụn nhọt lâu lành, thấp khớp kinh niên, xoang, bắp thịt, khớp nối, thần kinh, trĩ,nhức xương, táo bón đồng thời làm thông máu, chận chảy máu, tai biến mạch...
Kê Nội Kim
Kê Nội Kim là lớp màng mề gà được bào chế thành dược liệu, dùng trong trường hợp ăn không tiêu, bụng chướng, nôn mửa, tả, lỵ, đau dạ dày, trẻ con cam tích.
Xa Tiền Tử
Xa tiền tử có tác dụng lợi thủy, thanh thấp nhiệt, thảm thấp chỉ tả, thanh can minh mục, thanh phế hóa đàm. Chủ trị các chứng: Phù thũng, chứng lâm, thấp tả, mắt đỏ, ho do phế nhiệt.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12023460
Đang online: 231