Thứ tư, 17/01/2018 8:15 AM
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
 
Cây Mơ Tam Thể - Paederia Lanuginosa Wall
Chữa lỵ trực trùng Shiga. Tẩy sổ giun kim, giun đũa. Trị viêm tai chảy mủ, chảy nước vàng.
Cây Đinh Lăng - Polyscias Fruticosa (L.) Harms
Tăng lực trên động vật thí nghiệm và trên người. Thân và lá cũng có tác dụng tăng lực nhưng yếu hơn so với rễ. Làm thuốc bổ làm tăng cân (thân và lá cũng có tác dụng này).
Cây Mức Hoa Trắng - H. pubescens Wall. ex G. Don
Vỏ thân và các bộ phận khác được dùng làm thuốc trị lỵ amip, dùng dưới dạng bột, cồn thuốc hoặc cao lỏng.
Cây Na - Annona Aquamosa L
Quả na dùng để chữa lỵ, tiết tinh, đái tháo, bệnh tiêu khát. Quả xanh dùng để trị mụn nhọt, đắp lên vú bị sưng. Hạt thường được dùng diệt côn trùng, trừ chấy rận.
Cây Nhót - Elaeagnus latifolia L.
Dùng quả nhót để ăn tươi hoặc nấu canh chua. Lá, quả dùng để chữa lỵ trực khuẩn và bệnh tiêu chảy. Rễ nhót chữa thổ huyết, đau họng, ngày dùng 30 g sắc uống. Rễ nhót nấu nước tắm trị mụn nhọt.
Cây Rau Sam - Portulaca Oleracea L
Rau sam thường được dùng chữa lỵ trực khuẩn, lở ngứa, giun kim. Dùng lợi tiểu, dùng ngoài trị mụn nhọt, viêm kết mạc cấp do vi khuẩn như tụ cầu, liên cầu và vi khuẩn khác.
Cây Cà Rốt - Daucus carota L.
Rễ củ làm thuốc uống trong trị suy nhược, thiếu máu, tiêu chảy ở trẻ em và người lớn, bệnh trực trùng coli, viêm ruột, bệnh đường ruột, táo bón, loét dạ dày tá tràng
Cây Mua Nhiều Hoa - Melastoma affine D. Don
Chất castalagin, procyandin B – 2, helichrysolid đều có tác dụng hạ huyết áp. Lá, quả và rễ mua đều có tác dụng gây săn se. Thuốc thông tiểu, tiêu thủng, sưng lá lách. Lá mua được dùng trị tiêu chảy.
Cây Ổi - Psidium guajava L.
Thường được dùng trị viêm ruột cấp và mạn, kiết lỵ, trẻ em khó tiêu hóa. Lá tươi còn được dùng khi bị chấn thương bầm dập, vết thương chảy máu và vết loét.
Cây Quế - Cinnamomum cassia Nees & Eberth.
Quế được dùng làm thuốc cấp cứu bệnh do hàn như chân tay lạnh, mạch chậm nhỏ, hôn mê, đau bụng trúng thực, phong tê bại, chữa tiêu hóa kém, tiêu chảy, tả lỵ,...
Cây Sim - Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.
Búp và lá Sim non được dùng chữa đau bụng, tiêu chảy, kiết lỵ. Lá còn là thuốc cầm máu, chữa vết thương chảy máu.
Cây Đơn Lá Đỏ - Excoecaria cochinchinensis Lour. var.
Dùng làm thuốc chữa mẩn ngứa, mụn nhọt, tiêu chảy lâu ngày không khỏi, lỵ, tiểu ra máu. Ngày 10 - 20 g sắc uống.
Cây Lộc Vừng -  Barringtonia acutangula (L.) Gaertn.
Vỏ thân Lộc vừng được dùng chữa đau bụng, tiêu chảy, sốt với liều 8-16g, sắc nước uống. Quả Lộc vừng còn xanh, ép lấy nước, bôi chữa chàm, hoặc nghiền nhỏ ngâm với rượu để ngậm chữa đau răng (không nuốt nước).
Cây Măng Cụt - Garcinia mangostana L.
Nước sắc vỏ măng cụt làm thuốc chữa đau bụng, tiêu chảy, lỵ, có khi còn dùng chữa bệnh hoàng đản (vàng da).
Cây Sa Nhân - Amomum villosum var. xanthioides (Wall.) Hu & Chen.
Là vị thuốc kích thích và giúp tiêu hóa, chữa tỳ vị khí trệ, ăn không tiêu, đau bụng lạnh, tiêu chảy, nôn ọe, động thai, kiết lỵ thuộc hàn. Còn được dùng làm gia vị chế làm rượu mùi.
Cây Tiêu - Piper nigrum L.
Kích thích tiêu hóa, giảm đau (chữa răng đau), đau bụng, ỉa chảy. Ngày dùng 1 – 3 g dưới dạng bột hay thuốc viên.
Cây Chìa Vôi - Cissus modeccoides Planch.
Củ thường dùng chữa đau nhức xương, đau nhức đầu, tê thấp, gân xương co quắp, sưng tấy, mụn nhọt, chữa rắn cắn; cũng dùng làm thuốc xổ và nhuận tràng.
Cây Cỏ Xước - Achyranthes aspera L.
Cỏ xước có vị đắng, chua, tính bình, vào 2 kinh can và thận, có tác dụng thanh nhiệt, giải biểu, khu phong trừ thấp, hoạt huyết mạnh gân.
Cây Lá Lốt - Piper lolot C. DC
Trong nhân dân dùng Lá lốt làm gia vị hay làm thuốc sắc uống chữa đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay, chân, rối loạn tiêu hóa, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng tiêu chảy, bệnh đi ngoài lỏng.
Cây Địa Liền - Kaempferia Galanga
Địa Liền có công năng ôn trung tiêu, tán hàn, trừ thấp, kiện tỳ vị; chủ trị tê thấp, đau nhức xương khớp, nhức đầu, răng đau, ngực bụng lạnh đau, tiêu hoá kém; còn dùng trị tiêu chảy, hắc loạn và ho gà.
Cây Gối Hạc - Leea rubra Blume ex Spreng.
Rễ củ dùng chữa bệnh đau nhức xương khớp, tê thấp, chữa sưng tấy, sưng đầu gối do phong thấp, chữa đau bụng, rong kinh; hạt dùng trị giun đũa, giun kim, sán xơ mít.
Cây Hy Thiêm - Siegesbeckia orientalis L.
Người ta hường nhầm lẫn Hy thiêm với cây Cứt lợn (Ageratum conyzoides L.) mà nhân dân thường dùng để gội đầu với bồ kết hay chữa bệnh rong kinh.
Cây Ké Đầu Ngựa - Xanthium strumarium L.
Cây được dùng chữa phong hàn đau đầu, tay chân co rút, phong tê thấp, đau khớp, mũi chảy nước hôi, mày đay, lở ngứa, tràng nhạc, mụn nhọt, làm ra mồ hôi, đau răng, đau họng, sởi, giang mai, bướu cổ, hạ huyết áp.
Cây Náng Hoa Trắng - Crinum asiaticum L.
Nhân dân dùng lá cây Náng hơ nóng, đắp và bóp vào những nơi sai gân, bong gân, bầm tím, sưng tấy khi ngã. Còn dùng xoa bóp khi bị tê thấp, nhức mỏi. Không dùng để uống.
Cây Ngũ Trảo - Vitex Negundo L.
Lá được dùng trị nhức mỏi gân cốt, trị sốt cách nhật, dùng tắm trị phù thủng, bán thân bất toại và bại liệt. Nấu lá xông hoặc dùng lá khô làm thuốc hút cho bớt nhức đầu.
Cây Thiên Niên Kiện - Homalomena occulta (Lour.) Schott
Theo tài liệu cổ, Thiên niên kiện vị đắng, cay, hơi ngọt, tính ôn, vào 2 kinh can và thận. Có tác dụng khử phong thấp, mạnh gân cốt.
Kỹ Năng Sơ Cứu Khi Bị Bỏng, Nghẹt Thở, Chảy Máu, Mất Nước, Ngất Xỉu, Hạ Thân Nhiệt Hoặc Bị Vật Sắc Nhọn Đâm
Những kỹ năng sơ cấp cứu cơ bản có thể cứu sống người khi cần thiết. Hô hấp nhân tạo, sơ cứu người bị chết đuối, sơ cứu người bị đau tim, bỏng, cháy máu nhiều, tắc thở vì dị vật, cách di chuyển nạn nhân là các kỹ năng...
6 Loại Cây Lá Thần Thánh Giúp Đánh Bay Mùi Hôi Nách Kinh Niên
Nếu bạn đang rất tự ti vì mùi hôi nách kinh niên thì hãy đọc ngay bài viết này vì.... Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ tới bạn 6 loại cây lá quanh nhà giúp đánh bay mùi hôi cánh hiệu quả. Hãy thử ngay kẻo lỡ nhé!
Cây Nấm Phiến Đốm Chuông - Panaeolus Campanulatus
Nấm Phiến Đốm Chuông mọc trên phân hoại mục ở các bãi cỏ từ tháng giêng tới tháng 9, thường riêng lẻ hoặc họp thành nhóm nhỏ. Có gặp ở Hà Nội, Hải Hưng. Lớp thịt mỏng, màu da sơn dương. Thịt không mùi, chứa những chất...
Cây Mi Hồ Đào - Actinidia Pilosula
Theo Đông y, Mi Hồ Đào (Actinidia Pilosula) có vị ngọt, chua, tính hàn; tác dụng giải nhiệt, chỉ khát (làm hết khát nước), thông lâm (giúp thông tiểu tiện, ngừa sỏi niệu), tiêu viêm, lưu thông khí huyết. Thường dùng chữa sốt nóng,...
4 Bước Thải Độc Bằng Nước Lọc Của Người Nhật Giúp Da Đẹp, Dáng Thon Và Cơ Thể Căng Tràn Sức Sống
Gần đây bạn thấy cơ thể mệt mỏi, da xạm và bắt đầu mọc mụn... đó là một trong những dấu hiệu báo cơ thể bạn cần thải độc rồi đấy. Mà cách làm các loại nước Detox thì rất tốn kém và chiếm nhiều...
Cách Ngâm Rượu Đông Trùng Hạ Thảo Dùng Dùng Khi Cơ Thể Suy Nhược, Tinh Thần Mệt Mỏi, Di Tinh, Suyễn Ho Có Đờm
Rượu Đông Trùng Hạ Thảo có tác dụng bổ phổi, ích thận, tăng cường khí lực, khỏi ho, tan đờm, hết suyễn. Dùng trị sau khi ốm cơ thể suy nhược, tinh thần mệt mỏi đuối sức, tự ra mồ hồi và mồ hôi trộm,...
Chân Vịt: Trị Phù Thũng, Nhiều Mồ Hôi, Nhiệt Miệng Khô Khát, Ăn Ngủ Kém, Mệt Mỏi, Đau Bụng Kinh, Sản Phụ Thiếu Sữa, Đại Tiện Không Thông
Chân vịt tác dụng, bổ hư, lợi thấp, dưỡng gân xương, thông huyết mạch... trị chứng khí huyết đều hư, chứng phù thũng, nhiều mồ hôi, nội nhiệt miệng khô khát, ăn ngủ kém, mệt mỏi, ra nhiều mồ hôi, đau bụng kinh, sản phụ...
Dương Huyết
Tiết dê (dương huyết) có vị mặn, tính bình, có công dụng chỉ huyết, khứ ứ. Được dùng trị thổ huyết, chảy máu cam, xuất huyết và cầm máu vết thương.
Cây Ngải Tượng
Cây Ngải Tượng hay còn gọi là Cây Bình vôi có tác dụng an thần, trấn kinh, chữa mất ngủ, sốt nóng, nhức đầu, khó thở, chữa đau dạ dày. Trong huyền môn thì nó được dùng để gọi người trở về, trông giữ của cải cho gia chủ...

Thống kê

Lượt truy cập: 12044059
Đang online: 226