Thứ hai, 24/09/2018 10:36 PM
 
Cây Ngọc Lan Tây - Cananga Odorata
Ngọc Lan Tây sắc uống dùng trị sốt rét, cũng dùng nấu nước gội đầu cho sạch gàu. Lá giã đắp hoặc nấu nước rửa trị ghẻ, trừ sâu. Hoa khô dùng sắc uống trị sốt rét, hoặc tán bột chữa hen, còn dùng ngâm trong dầu dừa để xức...
Cây Ngọc Lan Hoa Vàng - Michelia Champaca
Rễ, quả Ngọc Lan Hoa Vàng có vị đắng tính mát; có tác dụng khư phong thấp, lợi hầu họng, kiện vị chỉ thống; rễ khô và vỏ rễ có tính xổ và cũng có tác dụng điều kinh.
Cây Ngọc Lan Hoa Trắng - Michelia Alba
Ngọc Lan Hoa Trắng có vị đắng, cay, hơi ấm; có tác dụng chống ho, làm long đờm lợi tiểu.Hoa có thể dùng chế nước hoa và dùng trị: Viêm phế quản, ho gà; Đau đầu, chóng mặt, đau ngực...
Cây Ngọc Diệp - Graptophyllum Pictum
Lá Ngọc Diệp thường dùng đắp trị sốt cương sữa. Ở Ấn Độ, người ta dùng trị bò cạp đốt và viêm vú. Ở Inđônêxia, lá được dùng trị đau họng. Có nơi người ta dùng lá vò ra trong nước dừa để làm thuốc giảm phù nề.
Cây Ngõa Vi Lớn - Lepisorus Macrosphaerus
Ngõa Vi Lớn được dùng ở Trung Quốc để trị ho, viêm nhiễm niệu đạo, viên thận, lỵ, viêm gan, viêm kết mạc mắt, viêm miệng, viêm hầu họng, phổi nóng sinh ho, ho gà, khạc ra máu...
Cây Ngõa Vi Gân Mờ - Lepisorus Obscurevenulosus
Cây Ngõa Vi Thân Mờ được dùng trị viêm nhiễm đường tiết niệu, viêm thận, lỵ, viêm gan, viêm kết mạc mắt, viêm hầu họng, ho gà, khạc ra máu, đái ra máu.
Cây Ngõa Vi - Lepisorus Thunbergianus
Toàn cây Ngõa Vi dùng chữa: viêm nhiễm niệu đạo, viêm thận, viêm kết mạc mắt, viêm khoang miệng, phổi nóng sinh ho, ho gà, khạc ra máu, đái ra máu, lỵ, băng lậu, rắn cắn.
Cây Ngõa Khỉ - Ficus Hirta
Ngõa Khỉ dùng làm thuốc hút như thuốc lá, khói thuốc thoát ra được xem như là thuốc trị đường mũi. Nhựa cây chảy từ rễ dùng uống nhuận tràng. Quả cũng dùng ăn được.
Cây Ngô - Zea Mays
Ngô thường dùng chữa: Viêm thận phù thũng; Viêm nhiễm đường tiết niệu và sỏi; Xơ gan, cổ trướng; Viêm túi mật, sỏi mật, viêm gan; Đái tháo đường, huyết áp cao.
Cây Nghiến - Burretiodendron Hsienmu
Nghiến Giàu tanin. Vỏ cây được dùng sắc uống chữa ỉa chảy, kiết lỵ. Cây mọc phổ biến ở các rừng núi đá vôi ở các tỉnh miền Bắc: Bắc Thái, Hà Bắc, Hoà Bình.
Cây Nghệ Trắng - Curcuma Aromatica
Nghệ Trắng thường dùng trị: Tức ngực, trướng bụng; Nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu; Viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, hoàng đản; Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh; Động kinh.
Cây Nghể Thường - Polygonum Plebejum
Nghể Thường được dùng chữa bí đái do cảm nhiễm, sỏi, viêm thận, hoàng đản, lỵ trực khuẩn, bệnh giun tròn, giun móc, ghẻ nấm ngoài da, bệnh mẩn ngứa, trẻ em nhiều mồ hôi, phong thấp, rắn độc cắn.
Cây Nghệ Ten Đồng - Curcuma Aeruginosa
Nghệ Ten Đồng dùng trị huyết ứ đau bụng, sưng to gan lách, kinh bế, ăn uống không tiêu. Củ được dùng trị ho, hen suyễn và dùng ngoài trị gàu và vảy da.
Cây Nghể Tăm - Polygonum Minus
Người Java (Inđônêxia) có khi dùng lá Nghể Tăm làm rau ăn. Người Malaixia dùng lá sắc uống chữa chứng khó tiêu và dùng cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ.
Cây Nghể Râu - Polygonum Barbatum
Ở Ấn Độ, hạt Nghể Râu dùng trị ỉa chảy và kiết lỵ; cũng dùng trị bệnh cảm cúm. Rễ được dùng rửa trị các vết thương. Ở Trung Quốc, cây được dùng chữa sưng tấy làm mủ, bệnh ngoài da, lở ngứa mụn nhọt.
Cây Nghể Răm - Polygonum Hydropiper
Nghể răm thường được dùng làm thuốc: Trị giun, diệt giòi, bọ gậy; Chữa viêm dạ dày ruột, kiết lỵ, ỉa chảy; Phong thấp đau nhức xương khớp, đòn ngã ứ đau; Thuỷ thũn...
Cây Nghể Nhẵn - Polygonum Glabrum
Lá Nghể Nhẵn được dùng trị rắn cắn. Ở Ấn Độ, lá hãm hoặc sắc uống dùng trị đau bụng. Toàn cây được dùng làm thuốc hạ sốt.
Cây Nghể Hoa Đầu - Polygonum Capitatum
Nghể Hoa Đầu được dùng trị lỵ, viêm bể thận, viêm bàng quang, sỏi niệu đạo, đau phong thấp, đòn ngã tổn thương, lở mẩn ngứa. Có thể dùng trị lạnh bụng, đái ra máu.
Cây Nghể Hình Sợi - Polygonum Filiforme
Rễ Nghể Hình Sợi dùng trị: Đòn ngã tổn thương, gẫy xương, đau lưng, đau dạ dày, đau bụng kinh, sản hậu đau bụng, phổi nóng ho ra máu, lao hạch và kiết lỵ.
Cây Nghể Bà - Polygonum Orientale
Toàn cây Nghể Bà được dùng trị thấp khớp, đau sưng đầu gối, đau đầu, đau thần kinh, đau răng, đau bụng, trẻ em bị cam tích; còn dùng trị lỵ, bệnh phong ngứa, mày đay, nhọt độc, trùng độc cắn.
Cây Nghể Điểm - Polygonum Lapathifolium
Quả, hạt dùng chữa rắn cắn. Ở Trung Quốc (theo Trung dược chí), cây Nghể Điểm được dùng trị khát, trùng lao vào hệ bạch huyết và bệnh lao hạch. Liều dùng 8-12g.
Cây Nghệ Đen - Curcuma Zedoaria
Thân rễ Nghệ Đen được dùng chữa: Ung thư cổ tử cung và âm hộ, ung thư da; Đau kinh, bế kinh huyết tích, kinh nguyệt không đều; Khó tiêu, đầy bụng, mửa nước chua;
Cây Nghể Chàm - Polygonum Tinctorium
Nghể Chàm dùng chế Thanh đại (Indigo) như các loại Chàm. Còn dùng chữa thổ huyết, nôn mửa, điên cuồng, khát liên tục. Cỏ dùng ngoài trị rắn cắn, chó cắn, bò cạp, ong đốt và mụn nhọt độc.
Cây Nghể Bún - Polygonum Persicaria
Nghể Bún có tác dụng thu liễm, gột sạch và sát khuẩn. Cây thường được dùng trị lỵ, xuất huyết, bệnh scorbut, vàng da, thấp khớp mạn tính. Rễ dùng trị ho và các bệnh về ngực.
Cây Nghể Bụi - Polygonum Caespitosum
Người ta dùng toàn cây Nghể Bụi trị lỵ, viêm dạ dày ruột, ỉa chảy, phong thấp đau khớp xương, đòn ngã ứ đau, tử cung xuất huyết. Dùng ngoài trị rắn độc cắn, mẩn ngứa ngoài da.
Cây Nghể Bào - Polygonum Runcinatum
Nghể Bào có tác dụng tiêu thũng, giải độc. Ở Trung Quốc, dùng trị rắn độc cắn và ghẻ lở. Loài phân bố ở Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin, Inđônêxia. Có thể có ở Việt Nam.
Cây Nghể - Polygonum Tomentosum
Chồi non Nghể dùng ăn được như rau sống. Mủ ăn mát, giải nhiệt, chữa ho. Ở Ấn Độ và Malaixia, người ta thường xem Nghể như là thuốc bổ và dùng lá để nấu ăn như các loại rau.
Cây Ngấy Tía - Rubus Parvifolius
Cây Ngấy Tía dùng trị thổ huyết, đòn ngã, dao chém bị thương, phụ nữ có mang đau bụng, lỵ, trĩ, mụn ghẻ. Cành lá sắc nước rửa viêm da, thấp chẩn, giã nát đắp mụn nhọt độc.
Cây Ngấy Lông Gi - Rubus Reflexus
Rễ Ngấy Lông Gi được dùng trị: Phong thấp đau nhức xương; Đòn ngã tổn thương, đụng giập. Dùng rễ 15-30g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống. Lá được dùng ngoài trị vết thương chảy máu.
Cây Ngấy Lá Tim Ngược - Rubus Obcordatus
Lá Ngấy Lá Tim Ngược dùng sắc uống thay chè. Ở Lạng Sơn (vùng Tràng Định) cây được dùng làm thuốc trị thổ huyết.Ở Trung Quốc, toàn cây được dùng làm thuốc khư thấp, giải độc.
4 Cách Sơ Cứu Nhanh Khi Bị Trúng Độc Bằng Trứng Gà
Trúng độc (thuốc sâu, thạch tín...) phải đi cấp cứu ở bệnh viện. Nếu giao thông ách tắc, không có cách nào đi viện ngày thì chọn mấy phương thuốc sau để sơ cứu rồi đưa đi bệnh viện sau:
Trị Ho, Viêm Họng, Nôn Mửa Và Nước Ăn Chân Bằng Quả Me Rừng
Quả me rừng có vị chua ngọt, hơi chát, tính mát. Có tác dụng hạ nhiệt, tiêu viêm, nhuận phế hoà đàm, sinh tân chỉ khát. Ở Ấn Ðộ người ta cũng dùng làm thuốc làm mát, lợi tiểu, nhuận tràng. Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu...
Cây Chữa Rắn Cắn - Eupatorium Rugosum
Cây chữa rắn cắn hay White Snakeroot (Eupatorium rugosum) là một thành viên thuộc họ cúc ở Bắc Mỹ. Hoa White Snakeroot màu trắng rất đẹp, thoạt nhìn có phần vô hại và "mỏng manh" tuy nhiên đây lại là loài cây mang độc tính cực mạnh, lọt...
Cây Cà Ri Ấn Độ - Murraya Koenigii
Toàn bộ lá, thân, quả, hạt và rễ Cây Cà Ri Ấn Độ (Murraya Koenigii) đều được sử dụng làm gia vị và làm thuốc. Ở Ấn Độ, người ta trồng chủ yếu để lấy lá, phần lớn để chế bột cari và làm thuốc trị rối loạn tiêu...
Trị Rắn Độc Cắn Bằng Trứng Gà Cực Kỳ Hiệu Nghiệm
Khi bị rắn độc cắn bạn hãy buộc kỹ trên dưới chỗ cắn không cho nọc độc truyền đi khắp nơi. Dùng dao hoặc kim khử trùng chích chỗ bị cắn và nặn nọc độc ra hoặc dùng bình hút hút hết chất độc ra. Sau đó dùng các bài...
Phương Pháp Ngâm Rượu với Rễ Cây Nhàu Để Chữa Đau Lưng Nhức Mỏi và Tê Bại
Nhàu là một trong những cây thuốc quý với rất nhiều tác dụng, tất cả các bộ phận của cây Nhàu đều dùng làm thuốc được nhưng trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi xin mạn phép chỉ hướng dẫn quý độc giả Phương Pháp Ngâm Rượu...
Cá Nheo - Parasilurus Asotus
Thịt cá nheo (niềm ngư nhục) Có vị ngọt, tính ấm, không độc, có tác dụng tư âm, bổ khí, mát máu, chỉ huyết, kiện tỳ, khai vị, thông kinh, lợi tiểu, tiêu thũng, chữa phù thũng, tiểu tiện bất lợi, chứng mắt miệng méo xệch, đau dạ...
Sữa Đậu Nành
Trong sữa đậu nành có vitamin A, B1, B2, D, PP, K, F và các men có ích cho tiêu hóa. Ngoài ra, đồ uống này còn chứa chất isoflavon bù lại tình trạng thiếu oestrogene của phụ nữ có tuổi, chống loãng xương, phòng trị ung thư vú. Nó cũng cải...
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn
Thất Bảo Mỹ Nhiệm Đơn là bài thuốc quý có tác dụng bổ thận tráng dương, ích tinh bổ khí huyết. Bài thuốc được dùng chữa các chứng khí huyết bất túc sau khi mắc bệnh lâu ngày. Trường hợp bệnh nhân bị tai biến mạch não,...
Ngải Đen
Có 3 loại ngải đen: Ngải có hoa màu đen, lá màu đen và củ màu đen. Ngải đen là dòng ngải quý hiếm, không những có linh khí rất mạnh trong huyền môn mà nó còn là một loại dược thảo có khả năng trị được nhiều bệnh và bổ dưỡng.

Thống kê

Lượt truy cập: 19368582
Đang online: 172