Thứ sáu, 20/07/2018 1:40 AM
 
GLYBURIDE
GLYBURIDE: Thuốc uống, điều trị tiểu đường không phụ thuộc insulin. Glybiide kích thích tuỵ tăng tiết insulin làm giảm lượng đường trong máu.
GLOBULIN MIỄN DỊCH - TIÊM
GLOBULIN MIỄN DỊCH - TIÊM: Tiêm thuốc Globulin miễn dịch (kháng thể) để ngừa hoặc đôi khi điều trị các bệnh nhiễm, các thuốc này là globulin miễn dịch hoặc gamma globulin. Các thuốc chủng có globulin miễn dịch là thuốc chủng viêm gan...
GLOBULIN MIỄN DỊCH CHỐNG D (Rho)
GLOBULIN MIỄN DỊCH CHỐNG D (Rho): Một loại kháng huyết thanh có chứa kháng thể chống yếu tố Rhesus (Rh) D (một chất hiện diện trong hồng cầu của người có máu Rh+, dùng để cho vào người phụ nữ có máu Rh+, nếu cha của bé có Rh+.
GLOBULIN - MIỄN DỊCH
GLOBULIN - MIỄN DỊCH: Là một loại protein ở trong máu và trong dịch mô, còn gọi là kháng thê. Globulin miễn dịch do lymphô bào B của hệ miễn dịch sản xuất, bám vào các chất mà cơ thể xem là kháng nguyên lạ (thường là protein trên bề mặt...
GLOBULIN - HUYẾT THANH
GLOBULIN - HUYẾT THANH: Là các kháng thể còn gọi là globulin miễn dịch và gamma globulin, dùng để ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng. Globulin huyết thanh miễn dịch chủ yếu dùng điều trị viêm gan virus, ngừa một số bệnh nhiễm như bệnh...
GIEMFIBROZIL
GIEMFIBROZIL: Thuốc làm giảm lượng mỡ trong máu để giảm nguy cơ bị xơ vữa động mạch ( có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não). Thuốc đựơc dùng cho người tăng lipid máu mà các biện pháp kiêng ăn không có kết quả....
GENTIAN VIOLET
GENTIAN VIOLET: Thuốc nhuộm màu tím dùng trong vi sinh để nhuộm màu vi khuẩn ngoài ra do có tác dụng sát khuẩn nên trước đây đựơc dùng điều trị: phỏng, nhọt, nhiễm nấm, loét họng…
GENTAMYCIN
GENTAMYCIN: Kháng sinh điều trị nhiều loại nhiễm trùng, thường dùng dưới dạng tiêm-truyền tĩnh mạch hay dạng giọt, pormade (nhỏ, thoa lên mắt, tai) (không uống gentamycin vì thuốc sẽ mất tác dụng trong quá trình tiêu hoá).
ETRETINATE
ETRETINATE: Thuốc có cấu tạo hoá học tương tự như Vitamin A, được dùng trong bệnh vẩy nến. Chỉ được dùng trong bệnh viêm khi các thuốc khác không có hiệu quả. Thuốc làm giảm quá trình tạo sừng ở da.
ETHYL CHLORIDE
ETHYL CHLORIDE: Chất lỏng không màu, dễ cháy trước đây được dùng như thuốc mê, nay dùng làm thuốc giảm đau. Xịt lên da, thuốc sẽ bốc hơi nhanh làm da lạnh đi nên giảm cảm giác đau hoặc ngứa. Có thể làm thuốc tê tại chỗ trong tiểu...
ETHOSUXIMIDE
ETHOSUXIMIDE: Thuốc chống động kinh dùng trong loại động kinh cơn nhỏ, rất được ưa dùng vì hiếm khi gây ra buồn ngủ hoặc tổn thương gan. Tuy nhiên thuốc này có thể gây buồn nôn, ói, hoặc ảnh hưởng lên quá trình tạo máu ở tuỷ xương...
ETHINYLESTRADIOL
ETHINYLESTRADIOL: Một loại nội tiết tố estrogen tổng hợp, chủ yếu dùng để ngừa thai (phối hợp với progesterone), điều trị thiểu năng sinh dục nữ, một số triệu chứng trong thời kỳ mãn kinh, rối loạn kinh nguyệt.
ETHER
ETHER: Chất lỏng không màu dùng gây mê đường hít, là một trong những chất gây mê đầu tiên. Ether dễ sử dụng và ít có nguy cơ quá liều tuy nhiên dễ cháy nổ nên người ta đã thay thế bằng thuốc khác.
ETHANOL
ETHANOL: Tên hoá học của cồn trong một số loại rượu, bia. Còn được gọi là ethyl alcohol.
ETHAMBUTOL
ETHAMBUTOL: Thuốc kết hợp với một số thuốc khác để điều trị bệnh lao. Thường ít khi gây tác dụng phụ, nếu có chăng là gây viêm thần kinh thị giác làm nhìn mờ.
ESTROGEN
ESTROGEN: Một trong các chất nội tiết tố estrogen.
ESTROGEN - NỘI TIẾT TỐ
ESTROGEN - NỘI TIẾT TỐ: Nhóm các nội tiết tố, chủ yếu ảnh hưởng lên hoạt động sinh dục và phát triển nữ tính, được tạo ra chủ yếu từ buồng trứng. Estrogen cũng được tạo ra do nhau thai trong giai đoạn thai kỳ, và một lượng ít...
ESTROGEN - THUỐC
ESTROGEN - THUỐC: Thuốc thông dụng: - Dienestrol Diethylstibestrol, - Estradiol Estriol Ethynylestradiol. Lưu ý: Hút thuốc lá khi uống thuốc Estrogen làm rối loạn đông máu có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim, tắc mạch phổi hoặc tai biến mạch máu não....
ESTRADIOL
ESTRADIOL: Chất quan trọng nhất trong nhóm nội tiết tố sinh dục nữ, ảnh hưởng trực tiếp lên chức năng sinh dục và phát triển tuyến vú. Estradiol tổng hợp dưới dạng viên nén được sử dụng điều trị những triệu chứng và biến...
ERYHROMMYCIN
ERYHROMMYCIN: Thuốc kháng sinh dùng để điều trị nhiễm khuẩn da, phổi, họng, tai, đặc biệt hữu hiệu trong bệnh ho gà. Ở trẻ con dưới 8 tuổi, Erthromycin dùng thay thế cho tetracylin (tetracylin làm vàng răng).
ERGOTAMINE
ERGOTAMINE: Thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị bệnh đau nửa đầu, theo cơ chế làm co những mạch máunão đã bị giãn ra và được dùng luân phiên với thuốc giảm đau. Ergotamine có hiệu quả rõ rệt nhất khi cơn đau chớm xuất hiện ...
ERGOT
ERGOT: Một loại chế phẩm chiết xuất từ nấm Claviceps purpurea, mọc trên lúa mạch đen và một số ngũ cốc khác. Chứa một vào alkaloid có tác dựng độc tính và dược tính.
ERGONOVINE
ERGONOVINE: Thuốc dùng để cầm máu tử cung sau khi sinh, sẩy thai hoặc phá thai. Thường thì chích một lần, có khi dùng dạng viên nén. Thuốc làm co thắt cơn trơ tử cung giúp ngưng xuất huyết.
ERGOCALCIFEROL
ERGOCALCIFEROL: Còn được gọi là calciferol hay vitamin D2.
EPINEPHRINE
EPINEPHRINE: Nội tiết tố tiết ra từ tuyến thượng thận, còn gọi là adrenalin, đã đựơc tổng hợp nhân tạo từ năm 1900. Epinephrin và norepinephrine (nor-adrepin) là hai chất tiết ra từ tuyến thượng thận nhằm đáp ứng những tín hiệu từ...
EPHEDRINE
EPHEDRINE: Thuốc kích thích norepinephrine (một chất dẫn truyền thần kinh), được dùng chống sung huyết niêm mạc mũi, hoặc giãn phế quản trong bệnh suyễn. Còn được dùng để giảm tình trạng mắt đỏ, say tàu xe, đái dầm ở trẻ con…
ENALAPRIL
ENALAPRIL: Là loại thuốc ức chế ACE để điều trị bệnh cao huyết áp và suy tim (giảm hiệu quả bơm máu). Được dùng chung với thuôc lợi tiểu. Enapril được công bố năm 1986.
ECONAZOLE
ECONAZOLE: Thuốc kháng nấm, Econazole đươc sử dụng dứơi dạng mỡ để điều trị nấm da và dạng mỡ hoặc dạng viên đặt để điều trị bệnh nấm candida ở âm đạo. Thuốc tác động nhanh có tác dụng trong vòng hai ngày.
DOXYCYLINE
DOXYCYLINE: Là loại thuốc nhóm Tetracyline. Doxycyline có hiệu quả các loại kháng sinh thuộc nhóm tetracyline trong điều trị bệnh viêm tuyến tiền liệt mạn, bệnh viêm vùng chậu và những cơn cấp của chứng tiêu chảy khách du lịch.
DOXORUBIXIN
DOXORUBIXIN: Là loại thuốc chống ung thư, dùng đường tiêm, thường phối hợp với các loại thuốc chống ung thư khác. Doxorubixin được dùng để điều trị các loại ung thư máu, bệnh Hodgkin, và ung thư phổi.
Hàn The
Borac hay trong dân gian còn gọi là Hàn the là tên gọi để chỉ các khoáng chất hay hợp chất hóa học có quan hệ gần nhau được sử dụng rộng rãi trong các loại chất tẩy rửa, chất làm mềm nước, xà phòng, chất khử trùng và thuốc trừ...
Tam Thương Tam Hạ: Tức là lấy các vị thuốc đun sôi lên rồi làm nguội đi, sau đó lại đun sôi lên rồi làm nguội đi, cứ như vậy liên tục 3 lần, đến lần thứ 4 đun sôi khi nào cạn nước thì thôi.
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam
Trị Ống Chân Sưng Tấy, Đau Nhức Và Lở Loét Sinh Dòi Bằng Rau Sam: Do thận bị hư hàn, khí độc phong tà ở ngoài tụ lại, công vào bên huyệt Tam lý, ngấm dần xuống bên huyệt Tam âm giao, khí độc phong nhiệt, chạy xuống hai bên...
Làm Cách Nào Để Điều Trị Phẫu Thuật Cho Các Phi Hành Gia Trong Môi Trường Không Trọng Lực?
Nếu bạn là một phi hành gia và cần chăm sóc y tế và điều trị phẫu thuật trên vũ trụ, bạn sẽ phải tìm đến BS. George Pantalos. Môi trường giảm trọng lực là rào cản đối với ngành y học cấp cứu. Đầu tiên là phải kiểm soát...
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
15 Suy Nghĩ Tiêu Cực Là Nguyên Nhân Chính Gây Ung Thư, Tiểu Đường, Đau Đầu, Mất Ngủ, Tâm Thần, Vô Sinh Và Viêm Loét Dạ Dày
Y học hiện đại đã thừa nhận một thực tế rằng có đến 70% các kiểu bệnh tật của con người gây ra do những suy nghĩ tiêu cực. 15 suy nghĩ tiêu cực mà ai cũng mắc phải dưới đây đang là nguyên nhân chính gây ung thư, tiểu...
Những Danh Y Sử Dụng Thuật Châm Cứu Đến Mức Xuất Thần Nhập Hóa và Một Số Câu Chuyện Ly Kỳ Về Cách Trị Bệnh Của Họ
Châm cứu đã có từ bao giờ? Ai là người sáng lập ra môn châm cứu? Những danh y nào sử dụng thuật châm cứu thuần thục đến mức xuất thần nhập hóa? và những giai thoại về các vị thần y, thì quả thật không phải người nào cũng am...
Ringer Lactate là dịch truyền tĩnh mạch được chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc (lâm sàng, điện giải - đồ, hematocrit). Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được...
Bệnh Viện Pleiku: Một Bác Sỹ Bị Bố Bệnh Nhi Hành Hung
Theo cơ quan điều tra, người hành hung bác sĩ Nguyễn Đăng Hà (25 tuổi) – bác sĩ tại Bệnh viện Đa khoa TP. Pleiku (Gia Lai) là Ngô Thành Công (31 tuổi, trú tại tổ 6, phường Yên Đổ, TP. Pleiku) – bố của bệnh nhi.
Hành Trình Lão Hóa Của Cơ Thể Khiến Ai Cũng Phải Giật Mình Hoảng Hốt
Có bao giờ bạn tự hỏi: Khi nào thì cơ thể chúng ta bắt đầu lão hóa? Thực chất sự lão hóa diễn ra theo từng bộ phận bên trong cơ thể. Những tiết lộ về hành trình lão hóa của cơ thể dưới đây sẽ khiến...

Thống kê

Lượt truy cập: 17312493
Đang online: 107