Thứ tư, 12/12/2018 12:51 AM
 
STREPTOKINASE
STREPTOKINASE: Là thuốc dùng làm tan cục máu trong nhồi máu cơ tim hoặc thuyên tắc phổi, có tác dụng nhanh, có hiệu quả tốt làm tan cục máu mới đông.
STEROID ĐỒNG HÓA
STEROID ĐỒNG HÓA: Thuốc thông dụng: Namdrolone, Stanozolone. Là thuốc có tác dụng đồng hoá (tạo Protein) giống như testosterone và các nội tiết tố namkhác.
SPIRONOLACTONE
SPIRONOLACTONE: Là thuốc lợi tiểu giữ lại Kali, dùng kết hợp với thiazide và thuốc lợi tiểu quai để điều trị cao huyết áp và phù (ứ dịch trong mô).
SODIUM SALICYLATE
SODIUM SALICYLATE: Là thuốc giảm đau để làm giảm cơn đau nhẹ ở cơ xương và giảm viêm, có tác dụng phụ như ASA và các thuốc salycylate khác.
SODIUM CROMOGLYCATE
SODIUM CROMOGLYCATE: Là thuốc điều trị một số bệnh như suyễn, viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, dị ứng và dị ứng thức ăn.
SODIUM BICARBONATE
SODIUM BICARBONATE: Là một thuốc kháng acid dùng để giảm các triệu chứng khó tiêu đau rát do loét dạ dày.
SELENIUM
SELENIUM: Chất vi lượng giúp bảo tồn tính đàn hồi của các mô trong cơ thể, có nhiều trong thịt, cá, ngũ cốc, sản phẩm sữa. Lượng Selenium trong rau cải tuỳ thuộc vào lượng muối khoáng trong đất.
SELAGILINE
SELAGILINE: Thuốc trị bệnh Parkinson, làm chậm lại quá trình thoái hoá Dopamin, một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng. Selegiline có tương đối ít tác dụng phụ, và có thể dùng sớm cho người bị Parkinson.
SECOBARBITAL
SECOBARBITAL: Thuốc ngủ nhóm barbiturate, có tác dụng nhanh và ngắn. Ít khi sử dụng vì dễ gây nghiện.
SCOPOLAMINE
SCOPOLAMINE: Thuốc kháng cholin, có tác dụng chống co thắt trên ruột và bàng quang. Scopolamine còn dùng chống say tàu xe.
SALINE
SALINE: Là từ có nghĩa là mặn hoặc liên quan đến muối (sodium chloride). Các dung dịch này có cùng nồng độ muối như các dịch cơ thể được gọi là saline bình thường hoặc sinh lý.
Acid Salicylique
Acid Salicylique: Là thuốc làm bong chất sừng ( thuốc làm lỏng và bong lớp ngoài của da). Acid salicylique dùng điều trị bệnh da như viêm da, chàm, vẩy nến, gàu, vẩy cá, mụn trứng cá, mụn cóc av2 bệnh chai da. Acid salicylique cókhi dùng để...
SALICYLATE
SALICYLATE: Là nhóm thuốc kháng viêm, hạ sốt và giảm đau, gồm ASA (Acetylsalicylate Acid), Benoxylate và Sodium salicylate.
Salbutamol
Salbutamol là thuốc giãn phế quản dùng điều trị bệnh suyễn, viêm phế quản mạn tính và khí phế thủng. Do Salbutamol cũng làm giãn cơ của thân tử cung, nên được dùng để ngừa sinh non.
RITODINE
RITODINE: Là thuốc dùng để phòng ngừa hoặc làm trì hoãn sinh non do tác dụng làm giãn cơ ở tử cung.
RIFAMPIN
RIFAMPIN: Là loại thuốc kháng khuẩn dùngchủ yếu trong điều trị bệnh lao và bệnh pong, bệnh viêm nội tâm mạc, và viêm tuỷ xương. Rifampin thườg được dùng với các thuốc kháng khuẩn do nhiều dòng vi khuẩn nhanh chóng kháng với Rifampin...
RIBAVININ
RIBAVININ: Là thuốc kháng virus mới được giới thiệu, còn được gọi là tribavinin, dùng điều trị bệnh viêm phế quản ở trẻ em và em bé do virus đường hô hấp.
RESERPINE
RESERPINE: Là một loại thuốc hạ huyết áp, trích ra từ một loại cây nhiệt đới, được dùng đơn độc hoặc dùng chung với các thuốc lợi tiểu trong điều trị cao huyết áp.
RANITIDINE
RANITIDINE: Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng thuộc kháng nhóm thụ thể H2. thuốc này dùng để điều trị viêm thực quản.
QUININE
QUININE: Một trong các thuốc trị sốt rét được tìm thuốc ra trước tiên, ngày nay thuốc được dùng trong các trường hợp sốt rét kháng thuốc. Phải dùng liều cao, do đó dễ bị các tác dụng phụ như nhức đầu, buồn nôn, điếc, ù tai, hoa...
QUINIDINE
QUINIDINE: Thuốc trị loạn nhịp tim (nhịp tim nhanh và không đều).
QUINACRINE
QUINACRINE: Thuốc được chế tạo từ thế chiến thứ hai, để trị bệnh nhiễm sốt rét, ngay nay chỉ còn được dùng để trị bệnh Giardia.
PYRIMETHAMINE
PYRIMETHAMINE: Một loại thuốc dùng để phòng ngừa và điều trị bệnh sốt rét và bệnh do Toxoplasma. Thuốc thuờng được dùng chung với các họ sulfonamide hoặc dapsone.
PYRIDOXINE
PYRIDOXINE: Sinh tố B6, trong nhóm sinh tố B. Bệnh thiếu sinh tố B6 hiếm khi do khẩu phần mà là do dùng một số thuốc kéo dài. Thiếu sinh tố này gây viêm dây thần kinh. Thầy thuốc còn dùng thuốc B6 liều cao (50-100 mg/ngày) để điều trị hội...
PYRIDOSTIGMINE
PYRIDOSTIGMINE: Một loại thuốc làm tăng trương lực cơ, dùng trong bệnh nhược cơ toàn thể. Thuốc không trị đường căn nguyên bệnh. Thầy thuốc phải theo dõi chặt chẽ khi bệnh nhân bắ đầu dùng thuốc.
PYRAZINAMIDE
PYRAZINAMIDE: Một loại thuốc trị bệnh lao.
PYRANTEL
PYRANTEL: Thuốc trị giun (đường ruột). Thường chỉ dùng một liều duy nhất.
PSORALEN
PSORALEN: Thuốc chứa một chất hoá học gọi là psoralen, có trong một số thực vật (như cây mao lương hoa vàng) và có trong một số loại nước hoa. Khi được hấp thu vào trong da.
PSICOCYBIN
PSICOCYBIN: Một alkaloid hiện diện trong một vài loại nấm, đặc biệt loại Psilocybe mexicana. Nó là loại thuốc gây ảo giác mạnh với những tính chất tương tự như LSD.
PSEUDOEPHEDRINE
PSEUDOEPHEDRINE: Thuốc giảm sung huyết dùng để giảm triệu chứng sung huyết mũi. Pseudoephedrine là một thành phần trong nhiều loại thuốc ho và thuốc cảm khác nhau.
Yohimbine là thuốc có tác dụng làm giãn mạch máu và tăng lưu lượng máu trong dương vật, giúp cải thiện chức năng cương dương. Hợp chất này đã được sử dụng hàng trăm năm như là một kích thích tình dục và để cải thiện sức...
Viêm Não Và Viêm Màng Não Có Phải Là Một Bệnh?
Viêm não và viêm màng não có triệu chứng ban đầu khá giống với các bệnh khác, bệnh được chẩn đoán xác định nhờ các xét nghiệm. Và bạn nên nhớ rằng viêm não và viêm màng não là hai bệnh khác nhau chứ không phải là một...
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu
Xét Nghiệm Chloride Trong Máu là một xét nghiệm đo Clor trong huyết thanh (huyết thanh là một phần của máu không chứa fibrinogen).
Vitamin D Có Thực Sự Thần Hiệu Như Người Ta Vẫn Tưởng?
Vitamin D có thực sự tốt như người ta vẫn tưởng? hay chỉ là những lời đồn thổi vô căn cứ nhằm quảng bá cho một thương hiệu thực phẩm chức năng nào đó? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ.
Công Nghệ Nano, Sự Kết Hợp Tuyệt Vời Giữa Y Học Cổ Truyền Và Y Học Hiện Đại
Công nghệ Nano đang làm mưa làm gió trên thị trường thuốc tại việt nam nói riêng và thế giới nói chung. Vậy đó là gì mà đặc biệt quá vậy? Có thật sự công hiệu trong điều trị bệnh hay không? Mời cả nhà theo...
Fibrin
Fibrin là sản phẩm sau cùng của tiến trình đông máu, sản sinh ra do tác động của enzyme thrombin trên chất tạo ra huyết tương là tiền thân hòa tan được của fibrin.
Rượu Kế
Rượu Kế hay còn gọi là Tửu Kế, Cồn Kế, là dụng cụ được dùng để xác định độ rượu, độ chìm của Rượu Kế trong dung dịch càng nhiều thì rượu càng nặng.
pH Nước Tiểu Là Gì?
pH là đại lượng đặc trưng cho độ toan-kiềm (acid-base) của một chất dịch như pH máu hoặc pH nước tiểu. Để hiểu thêm về độ pH nước tiểu là gì thì mời bạn tham khảo bài viết dưới đây nhé!
Bí Ẩn Xác Ướp Không Đầu Đã Được Giải Mã
Trong một ngôi mộ cổ ở Ai Cập, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một cái đầu và một thân hình mất tứ chi. Trong hơn 100 năm qua, người ta đã tranh luận rất nhiều về xác ướp không đầu này nhưng vẫn chưa ngã ngũ ra là cái đầu ấy...

Thống kê

Lượt truy cập: 21702119
Đang online: 209